SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TRUNG TÂM GDTX
QUẬN 5
Số: 101/KH-GDTX Quận 5, ngày 28 tháng
9 năm 2016
KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2016 – 2017
Đơn vị: Trung tâm Giáo dục thường xuyên Quận 5
Địa chỉ: 770 Nguyễn Trãi – Phường 11 – Quận 5 – TP.Hồ Chí Minh
Điện thoại: 38.592.187 – 38.556.478 Email: ttgdtxq5.tphcm@moet.edu.vn
Trang thông tin điện tử: http://gdtxq5.hcm.edu.vn
Căn cứ Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016 – 2017;
Căn cứ Văn bản số 4309/GDĐT-GDTX ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về hướng dẫn xây dựng kế hoạch năm học 2016 – 2017đối với Giáo
dục thường xuyên;
Căn cứ Công văn hướng dẫn số 2677/GDĐT-GDTX ngày 12 tháng 8 năm 2016 của
Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh về hướng dẫn xây dựng kế hoạch năm
học 2016 – 2017 Giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Chỉ thị 17/CT-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban Nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo năm học 2016 –
2017;
Căn cứ thực tế nhiệm vụ năm học 2016 – 2017 về các họat động của Trung
tâm;
Trung tâm GDTX Quận 5 báo cáo tổng kết năm học 2015 – 2016 và phương
hướng nhiệm vụ năm học 2016 – 2017 như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG:
1.1.Thuận lợi – Cơ hội:
Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Sở Giáo dục và Đào tạo, của Quận
ủy - Ủy ban Nhân dân Quận 5 và sự hỗ trợ của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 5.
Cơ sở vật chất được đầu tư sửa chữa khang trang, sạch đẹp hơn. Trang
thiết bị, máy vi tính được trang bị tương đối đầy đủ.Giáo viên cơ bản đủ về số
lượng bộ môn, có trình độ chuyên môn vững, có kinh nghiệm giảng dạy và yêu
thương học viên. Giáo viên mới được bổ sung trẻ, nhiệt tình.
Đội ngũ cán bộ giáo viên công nhân viên nhiệt tình, có tinh thần trách
nhiệm cao trong thực hiện nhiệm vụ được phân công.
1.2.Khó khăn – Thách thức:
Trung tâm nhỏ hẹp, không có khuôn viên sân
chơi, thiếu phòng học và các phòng chức năng. Cơ sở vật chất ngày một xuống
cấp, điều kiện hoạt động khó khăn hạn chế trong việc tổ chức các buổi sinh hoạt
tập thể, ngoại khóa cho học viên tham gia.
Giáo viên còn thiếu ở bộ môn Anh văn. Giáo viên mới thiếu kinh nghiệm
quản lý và giáo dục học viên hệ giáo dục thường xuyên. Số lượng giáo viên thỉnh
giảng nhiều nên việc họp tổ chuyên môn chưa có đầy đủ giáo viên tham dự.
Học viên từ nhiều nguồn, chất lượng đầu vào thấp, hạn chế về kiến thức
và khả năng tiếp thu; chuyên cần học tập chưa cao. Đa phần học viên là người
Hoa, hoàn cảnh gia đình khó khăn; một bộ phận phụ huynh chưa quan tâm đến việc học
tập của con em.
1.3 Nhân sự:
1.3.1.
Cán bộ quản lý:
|
TT
|
Họ tên
|
Năm sinh
|
Chức vụ
|
Môn
|
Văn bằng
cao nhất
|
Công tác kiêm nhiệm
|
ĐTDĐ
|
|
1
|
Phan
Minh Khoa
|
1960
|
PGĐ
|
Văn
|
Ths QLGD
|
|
0903.033837
|
|
2
|
Võ
Hồng Bạch Đằng
|
1963
|
PGĐ
|
Văn
|
Cử Nhân ĐH
|
|
0938.861163
|
|
3
|
Đặng
Thị Thúy Nga
|
1966
|
PGĐ
|
Toán
|
Cử Nhân ĐH
|
|
0983.687424
|
1.3.2.
Giáo viên:
|
TT
|
Tổ bộ môn
|
Tổng số
giáo
viên
|
Số giáo viên
|
So với
nhu cầu
|
|
Số GV
biên chế
(cơ hữu)
|
Số GV
hợp đồng
thỉnh giảng
|
Trình độ
chuyên môn
|
|
> ĐH
|
ĐH
|
CĐ
|
Khác
|
Thừa
|
Thiếu
|
|
1
|
Ngữ
Văn
|
2
|
2
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
2
|
Lịch
Sử
|
1
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
3
|
Địa
Lý
|
1
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
4
|
Toán
|
3
|
2
|
1
|
|
3
|
|
|
|
|
|
5
|
Vật
Lý
|
2
|
2
|
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
6
|
Hoá
học
|
2
|
2
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
7
|
Sinh
học
|
1
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
8
|
GDCD
|
1
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
9
|
Ngoại
ngữ
|
1
|
|
1
|
|
1
|
|
|
|
1
|
|
10
|
Tin
học
|
1
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
|
1.3.3.
Tình hình học viên:
|
Khối
lớp
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
Tổng
cộng
|
|
Số lớp
|
|
|
|
1
|
2
|
2
|
3
|
8
|
|
Số HV
|
|
|
|
24
|
68
|
73
|
83
|
248
|
1.4 Cơ sở vật chất:
|
Chỉ danh
|
Số lượng
|
Diện tích / Qui cách kỹ
thuật / Công năng
|
|
Phòng
học
|
09
|
03
phòng / 4m x 6.3m; 03 phòng / 3.8m x 8.5m; 03 phòng / 3.8m x 6.6m
|
|
Phòng
TN Lý
|
|
Chỉ
có 01 phòng diện tích 3.8m x 6.6m dùng chung
|
|
Phòng
TN Hóa
|
|
|
Phòng
TN Sinh
|
|
|
Phòng
TN LHS
|
|
|
Phòng
TN HS
|
|
|
Phòng
Lab
|
00
|
|
|
Phòng
Vi tính
|
01
|
30
máy. Diện tích 3.8m x 8.5m
|
|
Phòng
Nghe nhìn
|
00
|
|
|
Hội
trường
|
00
|
|
|
Thư
viện
|
00
|
|
II. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016 – 2017:
2.1 Chủ đề năm học:
2.2 Phương
hướng, nhiệm vụ trọng tâm:
2.2.1.
Phương hướng:
Tiếp
tục triển khai Kế
hoạch của ngành giáo dục thực hiện Chương trình hành động của
Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo; thực hiện có hiệu
quả mục tiêu Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020” và Đề án “Xóa
mù chữ đến năm 2020”; kiện toàn, củng
cố mô hình hoạt động của Trung tâm Giáo dục thường
xuyên cấp huyện và Trung tâm Học
tập cộng đồng theo hướng một cơ sở thực hiện nhiều nhiệm vụ;
đổi mới công tác quản lý, tăng cường nề nếp, kỉ cương, nâng cao hiệu quả hoạt
động của các cơ sở giáo dục thường xuyên;mở
rộng việc dạy văn hóa kết hợp với dạy nghề góp phần phân luồng học sinh sau
trung học cơ sở và tổ chức chương trình giáo dục khởi nghiệp
tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên;nâng cao năng lực cho đội ngũ
cán bộ, giáo viên các Trung tâm giáo dục thường
xuyên để tổ chức bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ cho cán bộ công chức, kỹ năng nghề nghiệp cho công nhân và người lao
động; tăng cường tổ chức và quản lý hoạt động giáo
dục kĩ năng sống; đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá
theo định hướng phát triển năng lực của người học, chú
trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý, dạy, học và bồi dưỡng giáo viên.
2.2.2.
Nhiệm vụ trọng tâm:
- Tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết 29- Hội
nghị BCHTW khóa XI lần 8, tiếp tục thực hiện mục tiêu Đề án “Xây dựng xã hội
học tập giai đoạn 2012-2020” và Đề án “Xóa mù chữ giai đoạn 2014-2020”.
- Thực hiện chương trình hành
động của Chính phủ về đổi mới cơ bản toàn diện giáo dục và đào tạo, triển khai
thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập
về làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
- Tiếp tục tập trung thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy và học
tập, đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học viên.
- Chú trọng nâng cao chất lượng hiệu quả công tác quản lý. Chú trọng
đổi mới tư duy nghiên cứu khoa học nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên.
Khuyến khích học viên nghiên cứu, vận dụng lý thuyết trong học tập vào thực tế.
- Tăng cường chỉ đạo hoạt động Đoàn thể, đẩy mạnh thực hiện các phong
trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, cuộc vận động
“Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Tiếp tục xây
dựng môi trường sư phạm xanh – sạch – đẹp, xây dựng ý thức chấp hành luật lệ
giao thông; thực hiện nội dung ”Đi học an toàn” và “Phòng chống bạo lực học
đường”; chú trọng giáo dục đạo đức, nhân cách, giá trị sống, kỹ năng sống cho
học viên.
2.3 Nhiệm vụ cụ thể:
Căn cứ báo cáo tổng kết năm học 2015 -2016 và phương hướng nhiệm vụ năm
học 2016 – 2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo; đồng thời thực hiện các chủ trương
của Quận ủy – UBND Quận 5 về công tác phổ cập giáo dục, Trung tâm Giáo dục
thường xuyên Quận 5 tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm như sau:
2.3.1. Công
tác chính trị - tư tưởng:
Tổ
chức cho CB-GV-CNV học tập, quán triệt Nghị quyết Đại hội Đảng bộ SGD-ĐT lần
thứ VI, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ X, Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ toàn quốc lần thứ XII, triển khai thực hiện các nội dung Chương trình hành
động số 46-CTrHĐ/TU ngày 21 tháng 6 năm 2015 của Thành ủy và Kế hoạch của Ủy
ban Nhân dân thành phố, thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, tiếp tục thực hiện
Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
“Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập quốc tế” và Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Chính
trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương
đạo đức Hồ Chí Minh theo Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị. Đưa việc Học tập và
làm theo tấm gương đạo đức của Bác vào chương trình hành động, cụ thể hóa bằng
những việc làm thiết thực gắn với nhiệm vụ của mỗi người.
a/ Mục tiêu:
- Thực hiện có hiệu quả 05 nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016-2017 của ngành
học Giáo dục thường xuyên Thành phố.
- Thực hiện học tập và thực hiện theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ
Chí Minh thể hiện qua các cuộc vận động “Hai không”, xây dựng “Trường học thân
thiện, học sinh tích cực”; xây dựng tập thể nhà trường “Dân chủ, kỷ cương, tình
thương và trách nhiệm”. Thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm
gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.
- Xây dựng môi trường sư phạm “Xanh – sạch – đẹp”, phòng chống bạo lực
học đường; xây dựng ý thức chấp hành luật lệ giao thông trong toàn thể CB – GV
– CNV và học viên.
b/ Giải pháp thực hiện:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong toàn thể CB-GV-CNV nêu cao ý
thức tu dưỡng học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; đưa việc học
tập và làm theo tấm gương đạo đức của Bác vào tiêu chí bình xét thi đua cuối
năm.
- Xây dựng chương trình hành động đề ra các tiêu chí về đạo đức lối
sống, tổ chức cho mỗi CB – GV – CNV đăng ký những việc làm cụ thể về học tập và
làm theo tấm gương đạo đức của Bác.
- Tuyên truyền phổ biến pháp luật, tuyên truyền chủ quyền Biển đảo đến
toàn thể CB- GV- CNV và học viên (bằng hình thức thông tin trong các cuộc họp,
thông tin trên bản tin pháp luật, hệ thống phát thanh…). Tư vấn tâm lý và giáo
dục đạo đức nhân cách, kịp thời điều chỉnh những nhận thức lệch lạc của học
viên.
- Đẩy mạnh thực hiện các hoạt động ngoại khóa, hoạt động của các đòan
thể nhằm giúp học viên nâng cao lòng yêu tổ quốc, lòng tự hào dân tộc; rèn
luyện kỹ năng sống cho học viên sống trung thực nhân ái và nêu cao ý thức của
công dân.
- Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, nâng cao hoạt động của Ban
công tác chính trị tư tưởng; phân công thành viên nắm tình hình dư luận, phản
ánh kịp thời tình hình tư tưởng, nhận thức tâm lý của CB–GV–CNV và học viên.
Nêu cao vai trò của Thủ trưởng và Bí thư Chi bộ trong công tác giáo dục tư
tưởng.
-
Phát huy hoạt động của Đoàn Thanh niên trong việc tổ chức các hoạt động giáo
dục chính trị tư tưởng trong năm học, nâng cao chất lượng sinh hoạt đoàn và
phát triển đoàn viên mới đảm bảo chất lượng. Không có học viên vi phạm nội quy
với những hành vi vô lễ với giáo viên, nhân viên; đánh nhau, manh động, bạo lực
trong Trung tâm.
-
Không có học viên vi phạm Luật Giao thông, văn hóa giao thông.
- Thực hiện các khẩu hiệu tuyên truyền có ý nghĩa và có tác dụng mạnh
mẽ đối với CB–GV–CNV và học viên.
c/ Dự kiến kết quả thực hiện:
- 100% CB – GV – CNV quán triệt và chấp hành các chủ trương, đường lối
của Đảng, pháp luật của Nhà nước, của Ngành giáo dục và của Trung tâm. Không có
giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.
- 100% CB – GV – CNV thực hiện chào cờ nghiêm túc, thực hiện tốt việc
đăng ký và tu dưỡng học tập và làm theo tấm gương của Bác.
- 100% CB – GV – CNV tham gia tích cực các buổi triển khai nghị quyết,
học tập chính trị và nghe báo cáo thời sự. Tham gia tốt các cuộc thi tìm hiểu,
các cuộc vận động do Sở Giáo dục, Quận ủy và đơn vị phát động.
- 100% CB-GV-CNV và học viên chấp hành tốt Luật giao thông.
- Kết nạp thêm 25 đoàn viên Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, làm nòng
cốt trong mọi hoạt động của nhà trường.
- Tổ chức hoạt động ngoại khóa cho học viên tham quan dã ngoại kết hợp
giáo dục truyền thống ít nhất 01 lần/1 năm học.
- Phấn đấu có 01 giáo viên được kết nạp Đảng.
2.3.2.
Công tác xoá mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, phổ cập giáo dục:
a/
Mục tiêu:
- Tiếp tục phối hợp thực hiện công tác XMC – GDTTSKBC ở các phường theo
chủ trương của Quận ủy, UBND Quận 5.
- Giữ vững tỷ lệ 100% người biết chữ trong độ tuổi 15 – 60 tuổi, chống
tái mù.
- Giữ vững và nâng dần tỉ lệ phổ cập giáo dục bậc tiểu học, Trung học
cơ sở (THCS) và Trung học phổ thông (THPT) đã đạt được năm 2016.
- Phối hợp thực hiện công tác GDTTSKBC cho đối tượng trong độ tuổi 36 tuổi – 60 tuổi theo chủ trương chung của
Ngành.
- Góp phần nâng cao dân trí của địa phương nhằm đào tạo nguồn nhân lực
đáp ứng với yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước, của quận nhà.
- Tiếp tục đẩy mạnh việc sử dụng CNTT trong quản lý số liệu công tác
XMC – GDTTSKBC - PCGD để đảm bảo tính cập nhật chính xác.
b/ Giải pháp thực hiện:
- Phối hợp với UBND các phường trong công tác vận động các đối tượng
trong diện PCGD, XMC ra lớp. Trung tâm gửi danh sách học viên nghỉ bỏ học về
Ban Chỉ đạo PCGD các phường để vận động các em trở ra lớp.
- Tổ chức lớp phổ cập bậc trung học và lớp ôn thi tốt nghiệp THPT quốc
gia tại Trung tâm. Duy trì sĩ số học viên ở các lớp phổ cập, điểm danh chặt chẽ
trong từng buổi học; kịp thời thông báo về gia đình học viên nghỉ học 2, 3 ngày
không có phép.
- Phối hợp với Phòng GD&ĐT Quận 5 kiểm tra việc quản lý hồ sơ,
chương trình giảng dạy PCGD – XMC tại các điểm phường. Tham gia xét hoàn thành
chương trình THCS, GDTTSKBC và các lớp phổ cập theo kế họach của Ban Chỉ đạo
Quận.
- Thực hiện tốt công tác tham mưu với Ban chỉ đạo PCGD Quận, Phường
trong thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của địa phương về kiện
toàn Ban Chỉ đạo, về phối hợp thực hiện công tác vận động, cách tổ chức các lớp
phổ cập giáo dục và xóa mù chữ đạt hiệu quả…
c/ Dự kiến kết quả thực hiện:
-
Tiếp tục duy trì được tỉ lệ người biết chữ trên toàn quận trong độ tuổi 15 đến
35 đạt 100%.
-
Tỉ lệ người biết chữ từ 15 tuổi trở lên đạt 98 % trở lên XMC mức độ 2.
-
Duy trì và nâng dần tỉ lệ phổ cập giáo dục bậc tiểu học, Trung học cơ sở (THCS)
và Trung học phổ thông (THPT) đã đạt được năm 2016.
- Vận động được từ 150 – 200 người trong độ tuổi từ 15 – 60 tuổi tiếp
tục học giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ.
- Có từ 70% - 75% số người đã hoàn thành xóa mù chữ tiếp tục tham gia
học tập với nhiều hình thức khác nhau nhằm củng cố vững chắc kết quả xóa mù
chữ.
-
Duy trì sĩ số lớp XMC và phổ cập từ 70% – 80%. Thực hiện 100% học viên nghỉ bỏ
học được trung tâm báo danh sách về địa phương.
-
Phối hợp với Phòng GD&ĐT giao chỉ tiêu XMC mức độ 2 năm 2016-2017 cho các
phường.
2.3.3.
Công tác xây dựng xã hội học tập, hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng: công tác tuyên
truyền về học tập suốt đời, công tác tổ chức các lớp bồi dưỡng ngắn hạn như bồi
dưỡng kỹ năng sống, chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học, phổ biến kiến
thức khoa học, kiến thức pháp luật cho cán bộ, công chức và người lao động;
công tác tổ chức hoạt động câu lạc bộ tiếng Anh cộng đồng:
a/
Mục tiêu:
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của các TT.HTCĐ tại 15 phường.
- Hỗ trợ các Trung tâm HTCĐ trên địa bàn phường thực hiện chương trình
XMC - GDTTSKBC và các chương trình đáp ứng nhu cầu người học trong cộng đồng
dân cư.
- Thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ theo kế họach hàng năm của địa phương trên cơ sở khảo sát nhu
cầu học tập trên địa bàn tổ chức các chương trình và hình thức học tập phù hợp
với từng loại đối tượng.
b/ Giải pháp thực hiện:
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức của mọi người về việc học tập suốt
đời và xây dựng xã hội học tập thông qua các bản tin tuyên truyền, sinh hoạt họp
hội và hệ thống loa phát thanh.
- Phối hợp với địa phương thực hiện công tác điều tra nhu cầu học tập
của người dân trên địa bàn, xác định nội dung học tập tổ chức hình thức học tập
phù hợp và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người học ở mọi lứa tuổi. Tổ chức
điều tra vào đầu năm học. Các khu phố gửi phiếu điều tra đến từng hộ dân, chuyên
trách phổ cập tổng hợp nhu cầu học tập của người dân và tham mưu Ban Giám đốc
TT.HTCĐ tổ chức lớp.
- Tăng cường đi cơ sở nắm tình hình hoạt động của các TT.HTCĐ để có sự
phối hợp và chủ động hỗ trợ TT.HTCĐ kịp thời (hỗ trợ về chuyên môn, báo cáo
viên, chương trình dạy học, hình thức tổ chức họat động của TT.HTCĐ…). Thường
xuyên dự các buổi hội nghị, giao ban định kỳ của các TT.HTCĐ tham mưu giúp cho
các TT.HTCĐ họat động có hiệu quả, mang lại lợi ích thiết thực cho người dân;
đồng thời giúp trung tâm tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình hoạt
động.
- Phối hợp tổ chức trao đổi, học tập kinh nghiệm giữa các TT.HTCĐ thông
qua các buổi hội thảo, hội nghị để có những mô hình hay, có những cách làm đạt
hiệu quả, đẩy mạnh hoạt động của TT.HTCĐ. Sẽ phối hợp tổ chức hội nghị trao đổi
rút kinh nghiệm giữa các TT.HTCĐ ít nhất 01 lần trong mỗi quý.
c/ Dự kiến kết quả thực hiện:
- Trên 95% người dân nắm được chủ trương của Nhà nước và của Ngành về
học tập suốt đời và xây dựng xã hội hóa học tập.
- Trung tâm phối hợp với địa phương thực hiện tốt công tác điều tra nhu
cầu học tập của người dân, tổ chức đầy đủ các chuyên đề học tập theo nguyện
vọng, nhu cầu của người dân.
- 100% TT.HTCĐ được TT.GDTX hỗ trợ theo yêu cầu.
- Phấn đấu có 100% TT.HTCĐ hoạt động có hiệu quả tốt.
2.3.4.
Công tác thực hiện giáo dục thường xuyên cấp Trung học cơ sở và Trung học phổ
thông: Các biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo; công tác giáo dục kỹ năng
sống, ngoài giờ chính khóa, hoạt động giáo dục khởi nghiệp:
a/
Mục tiêu:
- Tiếp tục tập trung thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy và học
tập, đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học viên.
- Đổi mới tư duy nghiên cứu khoa học nâng cao chất lượng giảng dạy của
giáo viên. Khuyến khích học viên nghiên cứu, vận dụng lý thuyết trong học tập
vào thực tế.
-
Nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả đào tạo, phấn đấu nâng cao tỷ lệ tốt
nghiệp Trung học phổ thông, nâng cao tỷ lệ hoàn thành chương trình Trung học cơ
sở so với năm học trước. Xây dựng Trung tâm trở thành nơi đào tạo có uy tín,
được sự tín nhiệm của phụ huynh học viên.
-
Nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên và kết quả học tập của học viên.
Thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy, dạy học cá thể; phát huy tính chủ động
và sáng tạo của học viên. Giáo viên sử dụng tốt đồ dùng dạy học và các phương
tiện giảng dạy. Nâng cao chất lượng tiết dự giờ, thao giảng và đánh giá tiết
dạy.
-
Nâng cao hiệu quả giảng dạy bộ môn Anh văn, Tin học, Giáo dục công dân (GDCD);
nâng cao khả năng tiếp thu, sử dụng máy tính và tiếng Anh đối với học viên.
b/ Giải pháp thực hiện:
- Thực hiện sắp xếp thời khóa biểu khoa học, hợp lý; tăng cường dự giờ
thăm lớp, đánh giá tiết dạy thực chất, đúng yêu cầu; tổ chức cho giáo viên
thường xuyên trao đổi rút kinh nghiệm trong giảng dạy. Mỗi giáo viên dự giờ
đồng nghiệp ít nhất 01 lần/1 học kỳ.
- Xây dựng kế hoạch chuyên môn năm, tháng cụ thể phù hợp với tình hình
Trung tâm. Theo dõi chặt chẽ việc thực hiện giờ giấc, tiến độ giảng dạy, thực
hiện chương trình của giáo viên. Kiểm tra giáo viên trong thực hiện hồ sơ sổ
sách đúng quy định, cập nhật thông tin kịp thời.
- Chỉ đạo các tổ chuyên môn đăng ký chỉ tiêu, chuyên đề thao giảng cấp
trung tâm, cấp cụm.
- Triển khai và thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc lập kế hoạch giảng
dạy, soạn giáo án, lên lớp và kế họach sử dụng đồ dùng dạy học trong năm học
của giáo viên; việc thực hiện sổ đầu bài, báo giảng, gọi tên ghi điểm…Trong năm
học, giáo viên dạy giáo án điện tử ít nhất 01 lần. Đạt tối thiểu 70% giờ dạy
trên lớp có sử dụng đồ dùng dạy học. Kiểm tra hồ sơ sổ sách chuyên môn của giáo
viên 01 học kỳ/1 lần. Kiểm tra thực hiện sổ đầu bài, báo giảng, gọi tên ghi
điểm 01 tháng/1 lần.
-
Thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra chặt chẽ kết quả giảng dạy
của giáo viên và học tập của học viên. Thực hiện đúng quy định về chương trình
giảng dạy; quy chế đánh giá xếp loại và điều kiện lên lớp của học viên theo
Thông tư 02. Giáo viên tích cực áp dụng phương pháp dạy học cá thể, chú ý quan
tâm đến từng học viên, cố gắng làm thế nào để phát huy tính độc lập trong suy
nghĩ và chủ động tìm ra kiến thức ở các em; chống lối dạy truyền thống sáo mòn
đọc-chép, giáo viên làm việc nhiều trong khi học viên thụ động không hợp tác
với giáo viên.
- Động viên tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho giáo viên tham gia
nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học; chọn những chuyên
đề phù hợp để nghiên cứu học tập, học tập suốt đời. Động viên học viên tự
nghiên cứu, ứng dụng những kiến thức học được trên lớp vào thực tiễn, chọn
những nội dung về phương pháp tự học có hiệu quả, ứng dụng khoa học công nghệ
vào đời sống…Đồng thời động viên khuyến khích HV tự làm thiết bị, mô hình; sưu
tầm những tài liệu, hình ảnh… liên quan đến kiến thức bài học.
- Tổ chức lớp phụ đạo cho học viên yếu kém, lớp ôn tập thi THPT quốc
gia cho học viên khối 12. Chuẩn bị tốt đề cương ôn tập và hình thức ôn tập đạt
hiệu quả.
- Ban Giám đốc lắng nghe ý kiến của học viên về phương pháp giảng dạy
của giáo viên, uốn nắn kịp thời cho phù hợp với nhu cầu người học.
- Thực hiện dạy môn GDCD theo hướng tích hợp liên môn với giáo dục kỹ
năng sống. Tăng cường dự giờ lớp đối với 3 môn GDCD – Tin học – Anh văn.
- Có kế hoạch bồi dưỡng học viên tham gia thi học viên giỏi cấp Thành
phố với số lượng dự thi cao hơn năm học trước (hơn 10 học viên ở các bộ môn),
bồi dưỡng 03 tiết/1 tuần.
- Tổ chức thi giáo viên giỏi cấp Trung tâm (tháng 11/2016). Tham gia thi
Giáo viên giỏi cấp cụm (tháng 3/2017).
- Cử giáo viên tham gia đầy đủ các lớp tập huấn về đổi mới Phương pháp
giảng dạy (PPGD), bồi dưỡng thường xuyên (BDTX).
- Nâng cao sinh hoạt tổ nhóm bộ môn, duy trì sinh hoạt tổ chuyên môn
định kỳ hàng tháng, nâng cao chất lượng nội dung sinh hoạt. Thống nhất nội dung
giảng dạy, hình thức ôn tập cho học viên, tiến độ bài dạy, hình thức kiểm tra.
- Nâng cao vai trò trách nhiệm của tổ trưởng chuyên môn, đôn đốc Giáo
viên thực hiện nghiêm túc, chỉ đạo của Ban Giám đốc đối với việc thực hiện kế
họach chuyên môn và ngoại khóa.
- Cử giáo viên bộ môn (GVBM) tham gia các chuyên đề do cụm và Thành phố
tổ chức nhằm tăng cường giao lưu, học hỏi, trao đổi kinh nghiệm giữa các đơn
vị.
- Tăng cường thao giảng chuyên đề cấp Trung tâm.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho giáo viên tự làm ĐDDH và tham gia hội thi
làm ĐDDH do Sở giáo dục tổ chức hàng năm. Trung tâm hỗ trợ kinh phí cho giáo
viên tự làm ĐDDH, động viên khuyến khích giáo viên tích cực làm ĐDDH và đưa
tiêu chí giáo viên tự làm ĐDDH vào xét thi đua hàng năm.
- Triển khai các văn bản hướng dẫn tổ chức kiểm tra, cho điểm, vào
điểm; đánh giá xếp loại học viên đúng quy định. Thực hiện việc thống kê điểm
trên máy tính đảm bảo tính khách quan chính xác, 01 học kỳ nhập điểm 01 lần.
- Tổ chức phụ đạo cho học viên yếu kém: Sau kiểm tra học kỳ I, thống kê
nắm tình hình học lực của học viên. Đối với học viên lớp 12 xếp loại học lực
yếu kém, tổ chức dạy phụ đạo cho các em theo môn học vào ngày chủ nhật. GVCN
quan tâm theo dõi và động viên học viên tham gia học phụ đạo. Giám thị điểm
danh chặt chẽ học viên đi học, liên hệ với gia đình trường hợp các em nghỉ,
trốn học.GVCN, giám thị phối hợp chặt chẽ với gia đình phụ huynh học sinh trong
việc quản lý giáo dục học viên.
c/ Dự kiến kết quả thực hiện:
- 100% GV đứng lớp được dự giờ rút kinh nghiệm 2 lần/năm.
- 100% GV dự giờ đồng nghiệp (1 lần/HK).
- 100% GV đăng ký ít nhất 01 tiết dạy tốt trong năm học.
- Mỗi tổ KHTN, KHXH đều có ĐDDH do GV tự làm (ít nhất mỗi tổ có 07
ĐDDH).
- 100% GV đăng ký sử dụng ĐDDH khi lên lớp.
- Thực hiện 02 tiết thao giảng cấp cụm.
- BGĐ kiểm tra toàn bộ hồ sơ sổ sách chuyên môn, chủ nhiệm 1 lần/1 học
kỳ.
- Tổ chuyên môn họp 1 tháng/1 lần.
- 50% các tiết dạy có sử dụng ĐDDH, thí nghiệm chứng minh.
- Có 80% - 90% HV yếu kém tham gia lớp học phụ đạo.
2.3.5.
Công tác xây dựng đội ngũ; tổ chức bồi dưỡng giáo viên theo chương trình bồi
dưỡng thường xuyên:
a/
Mục tiêu:
-
Xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết, gắn bó vì sự phát triển của ngành học, vì sự
ổn định và tiến bộ của đơn vị.
-
Đảm bảo đủ các chức danh theo số lượng định biên được Ủy ban Nhân dân Thành phố
phê duyệt.
-
Đảm bảo chất lượng đội ngũ đạt chuẩn và trên chuẩn. Đảm bảo CB – GV – CNV đều
có điều kiện tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng
sư phạm…
-
Cụ thể hóa tiêu chuẩn đánh giá xếp loại đối với CB – GV – CNV và thực hiện
thanh tra chuyên môn, kiểm tra giáo viên theo kế hoạch.
b/ Giải pháp thực hiện:
- Thực hiện tốt quy chế dân chủ, quy chế công khai. Thực hiện tốt công
tác giáo dục tư tưởng, chăm lo tốt đời sống vật chất và tinh thần, giúp cho CB-GV-CNV
an tâm công tác.
- Ban Giám đốc và Công đoàn quan tâm giải quyết kịp thời những tâm tư,
nguyện vọng chính đáng của CB- GV-CNV.
- Các đoàn thể chú trọng phát hiện, bồi dưỡng và giới thiệu những đoàn
viên ưu tú cho Đảng, bổ sung nguồn cán bộ kế cận khi đơn vị có yêu cầu.
-
Khuyến khích động viên, tạo điều kiện thuận lợi cho CB – GV – CNV không ngừng
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
-
Phân công giáo viên tham gia đầy đủ nghiêm túc các buổi tập huấn chuyên môn
nghiệp vụ, bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chính trị.
-
Đề xuất với phòng Tổ chức cán bộ Sở giáo dục bổ sung thêm giáo viên còn thiếu ở
bộ môn Anh văn.
-
Theo dõi giúp đỡ và công nhận hết tập sự đối với 01 giáo viên mới (cô Nguyễn
Thị Lệ Nga môn GDCD).
-
Tham mưu việc không bố trí đối với các giáo viên có trình độ nghiệp vụ chưa đạt
yêu cầu, công tác quản lý lớp yếu và chưa tích cực tham gia các hoạt động đóng
góp xây dựng Trung tâm; vi phạm đạo đức nhà giáo làm ảnh hưởng đến uy tín của
Trung tâm.
-
Có hình thức khen thưởng kịp thời đối với giáo viên đạt kết quả cao trong học
tập nâng cao trình độ, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được phân công.
c/ Dự kiến kết quả thực hiện:
- 100% CB – GV- CNV đạt
Lao động tiên tiến (22/22 người)
- Đạt Chiến sĩ thi đua
cấp cơ sở: 03
- 100% GV có trình độ Đại học (13/13 người). Có 01 GV đang học Cao học.
- 100% GV tham gia đầy đủ tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng
chính trị.
- Kết nạp 01 quần chúng ưu tú vào Đảng.
- Tổ chức cho đội ngũ tham quan học tập ít nhất 01 lần/năm học.
- Phúc lợi của CB – GV- CNV giữ mức bằng hoặc cao hơn năm học 2015-2016.
2.3.6.
Công tác quản lý cơ sở vật chất, sử dụng trang thiết bị, đồ dùng dạy học:
a/
Mục tiêu:
- Tích cực tham mưu các cấp lãnh đạo để tiếp nhận cơ sở mới ở trường Tiểu
học Huỳnh Mẫn Đạt.
- Đề xuất và có kế hoạch dự kiến trang bị 01 máy chủ, 15 máy vi tính,
01 máy photocopy...
- Phát huy có hiệu quả điều kiện cơ sở vật chất hiện có. Sắp xếp, sửa
chữa trường lớp, phòng Giáo viên, phòng THTN thực hiện môi trường sạch đẹp, văn
minh, lịch sự.
- Trang bị đầy đủ trang thiết bị, đồ dùng dạy học đáp ứng được yêu cầu
giảng dạy và nâng cao chất lượng dạy và học của Trung tâm.
b/ Giải pháp thực hiện:
-
Đầu tư sửa chữa cơ sở vật chất phù hợp với nhu cầu và mục đích sử dụng, tất cả
phục vụ tốt cho công tác giảng dạy, vì lợi ích của học viên.
-
Mua sắm, trang bị trang thiết bị, sách giáo khoa, đồ dùng dạy học còn thiếu
phục vụ nhu cầu giảng dạy theo chương trình sách giáo khoa. Trang bị hệ thống
âm thanh thực hiện cho các hoạt động ngoại khóa của trung tâm.
-
Thường xuyên kiểm tra hệ thống cấp thoát nước, nhà vệ sinh, trang bị đầy đủ đèn
quạt ở các lớp học.
-
Sử dụng và bảo quản tốt trang thiết bị, tài sản, cơ sở vật chất.
-
Lập sổ sách quản lý tài sản theo đúng quy định. Đảm bảo các nguyên tắc về thu,
chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản theo quy định.
-
Thường xuyên và định kỳ kiểm tra hệ thống phòng cháy chữa cháy, bình chữa cháy
tại đơn vị; phối hợp với trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân triển khai diễn tập
công tác phòng cháy chữa cháy.
c/ Dự kiến kết quả thực hiện:
-
Có đầy đủ trang thiết bị, ĐDDH phục vụ công tác giảng dạy.
-
Sửa chữa, trang bị lại phòng THTN, phòng Hội đồng.
-
Tiếp nhận cơ sở trường Tiểu học Huỳnh Mẫn Đạt. Hệ thống cấp thoát nước, phòng
cháy chữa cháy đảm bảo. Nhà vệ sinh đầy đủ, sạch sẽ.
-
100% các lớp học được trang bị đầy đủ đèn, quạt.
-
Tiếp tục xây dựng đơn vị đạt tiêu chuẩn “Công sở văn minh, sạch đẹp, an toàn”.
2.3.7.
Hoạt động đa dạng hoá, liên kết đào tạo:
a/
Mục tiêu:
-
Tổ chức các lớp học Tin học – Ngoại ngữ cho học viên, hoàn tất thi hết chương
trình được cấp Chứng chỉ A trong năm 2016.
-
Tổ chức lớp học phổ cập giáo dục THPT, THCS, ôn thi THPT quốc gia.
-
Kết hợp với các trường Trung cấp chuyên nghiệp Hùng Vương tổ chức 05 các lớp
học văn hóa. Phối hợp với các trường ĐH, CĐ tổ chức tư vấn hướng nghiệp giúp
học viên định hướng và chọn nghề phù hợp.
-
Phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 5, với Ban Chỉ đạo PCGD 15 phường
thực hiện tốt công tác PCGD, XMC – GDTTSKBC và TT.HTCĐ.
b/ Giải pháp thực hiện:
-
Thực hiện giảng dạy môn Tin học, Ngoại ngữ theo đúng chương trình.
-
Giáo viên chủ nhiệm (GVCN) sinh hoạt khuyến khích động viên học viên tích cực
tham gia học các lớp Anh văn, vi tính.
-
Giáo viên bộ môn (GVBM) Anh văn, Tin học liên hệ với Sở Giáo dục (SGD) nhận đề
cương ôn tập, tổ chức ôn tập theo đề cương, tăng cường tiết thực hành giúp cho
các học viên có đủ kiến thức thi đạt Chứng chỉ A do SGD tổ chức. Lập danh sách
học viên dự thi chứng chỉ A, Anh văn, Tin học gửi về SGD đúng thời gian quy định
và thông báo lịch thi cho học viên.
-
Liên hệ với các trường ĐH, CĐ, Trung cấp chuyên nghiệp... tổ chức tư vấn hướng
nghiệp cho học viên vào tháng 4, 5 trong năm học.
-
Hỗ trợ tốt cho các TT.HTCĐ hoạt động có hiệu quả (về chuyên môn, về chương
trình dạy, về việc tổ chức các chuyên đề, về lực lượng báo cáo viên…theo yêu
cầu của các TT.HTCĐ).
-
Có các giải pháp duy trì sĩ số các lớp PCGD, giảm tỉ lệ học viên nghỉ bỏ học
giữa chừng (kịp thời báo danh sách học viên nghỉ bỏ học về địa phương, liên hệ
với phụ huynh học viên, Trung tâm có chính sách miễn giảm học phí để giúp đỡ,
hỗ trợ học viên nghèo, khó khăn). Giáo viên chủ nhiệm (GVCN), chuyên trách phổ
cập đến tận nhà tìm hiểu nguyên nhân các em nghỉ học; từ đó có tham mưu đề xuất
với Ban chỉ đạo (BCĐ) phổ cập các phường, với Ban Giám đốc (BGĐ) Trung tâm để
hỗ trợ kịp thời đối với các học viên nghỉ học vì hoàn cảnh gia đình khó khăn.
c/ Dự kiến kết quả thực hiện:
-
100% học viên các khối lớp học Tin học – Ngoại ngữ ( khối 10-11).
-
Phấn đấu có 90% học viên trở lên thi đạt Chứng chỉ A Tin học và có trên 25% học
viên thi đạt Chứng chỉ A Anh văn.
-
Duy trì tốt các lớp PCGD THCS và THPT được tổ chức tại Trung tâm.
-
Duy trì sĩ số học viên lớp phổ cập từ 70% – 80%.
-
Đảm bảo 100% học viên được tư vấn nghề nghiệp.
-
100% các TT.HTCĐ được TT.GDTX hỗ trợ. Có 100% TT.HTCĐ hoạt động đạt hiệu quả.
2.3.8.
Công tác quản lý, điều hành đơn vị: công tác thực hiện quy chế dân chủ, quy chế chi
tiêu nội bộ và công tác công khai trong nội bộ, công tác quản lý kế hoạch, tài chính:
a/
Mục tiêu:
-
Áp dụng đúng Nghị định 43/2006/NĐ-CP về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ
chức bộ máy, biên chế và tài chánh trong Trung tâm.
-
Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác điều hành và quản lý đơn vị. Đổi
mới phương pháp quản lý. Thực hiện đạt hiệu quả kế hoạch, chủ đề năm học bằng
những nội dung, biện pháp cụ thể; nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm.
-
Thực hiện chế độ công khai theo Thông tư 09/2009/TT-BGDĐT và Thông tư 21 của Bộ
Tài chính đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng. Sử dụng hiệu quả kinh phí được cấp
phát.
-
Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về công tác thanh kiểm tra, đổi mới công tác kiểm
tra. Thực hiện tốt Quy chế Dân chủ trong Trung tâm.
-
Duy trì nề nếp hội họp, sinh họat của đơn vị đảm bảo nội dung, yêu cầu thực
hiện nhiệm vụ của đơn vị. Có kế hoạch sắp xếp, bố trí GV dạy lớp 12; sàng lọc
giáo viên thỉnh giảng để đảm bảo kết quả giảng dạy. Tăng cường công tác quản lý
chuyên cần, nề nếp học viên; giảm thiểu đến mức thấp nhất tỷ lệ học viên lưu
ban, bỏ học.
-
Phát huy vai trò của các tổ chức đòan thể, Ban Đại diện Cha mẹ học sinh (BĐD
CMHS) để cùng phối hợp thực hiện tốt các nhiệm vụ của đơn vị.
-
Chăm lo tốt cho đội ngũ CB - GV - CNV, học viên. Xây dựng môi trường sư phạm
lành mạnh an toàn, xanh – sạch – đẹp; xây dựng đơn vị vững mạnh, tập thể sư
phạm đoàn kết nhất trí.
-
Không để xảy ra trường hợp CB - GV - CNV vi phạm đạo đức nhà giáo làm ảnh hưởng
đến thanh danh và uy tín của đơn vị. Hạn chế ít nhất trường hợp học viên vi
phạm kỷ luật, nội quy Trung tâm.
b/ Giải pháp thực hiện:
-
Nâng cao trình độ và năng lực quản lý của Ban Gíám đốc. Quản lý bằng pháp chế,
các quy định của Nhà nước, Ngành và Trung tâm. Quản lý bằng các hình thức khen
thưởng. Thực hiện tốt Quy chế dân chủ, quy chế làm việc giữa Chi bộ với thủ
trưởng đơn vị, quy chế phối hợp giữa thủ trưởng với tổ chức Công đoàn và Đoàn
Thanh niên.
-
Phân công hợp lý đúng chuyên môn năng lực, tạo điều kiện thuận lợi cho CB – GV
– CNV hòan thành tốt nhiệm vụ. Kịp thời khen thưởng CB – GV – CNV hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ. Phân công GV dạy khối 12 là những người vững vàng về chuyên
môn, có kinh nghiệm giảng dạy và đảm bảo nề nếp giảng dạy. Sắp xếp GV dạy lớp
phù hợp với năng lực, điều kiện hoàn cảnh của mỗi người để tạo thuận lợi cho GV
hoàn thành tốt nhiệm vụ. Rà sóat lại đội ngũ GV thỉnh giảng, không tiếp tục hợp
đồng với GV không đảm bảo nề nếp, hiệu quả giảng dạy và quản lý lớp kém.
-
Bồi dưỡng năng lực xây dựng kế hoạch cho Tổ, giáo viên.
-
Tăng cường sự phối hợp hoạt động giữa các bộ phận để có sự thống nhất, đồng bộ
trong thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị.
-
Xây dựng và triển khai kế hoạch thanh kiểm tra hàng tháng, quý, năm đối với các
bộ phận và cá nhân từ đầu năm học.
-
Thực hiện đánh giá bình xét thi đua công khai, chính xác, công bằng.
-
Công khai thu chi quỹ, thực hiện công bằng chế độ tiền lương, tiền thưởng theo
đúng Nghị quyết Cán bộ Công chức.
-
Bố trí, sắp xếp lại công việc ở những bộ phận, cá nhân chưa đáp ứng được yêu
cầu công việc, làm việc chưa hiệu quả.
-
Tổ chức đối thoại giữa Ban Giám đốc và CB – GV – CNV học kỳ/1 lần; kịp thời giải
quyết đơn thư phản ảnh, khiếu nại, khiếu tố của CB – GV – CNV và của học viên
(nếu có).
-
Tạo điều kiện thuận lợi cho Ban Chấp hành Công đoàn và Ban Thanh tra Nhân dân
thực hiện nhiệm vụ.
-
Liên hệ với Tổ Dân phòng địa phương để hỗ trợ với các thầy cô giám thị bảo vệ,
giữ an ninh trật tự trước cổng trường, nhất là vào giờ tan học.
- Tổ chức khám sức khỏe cho CB GV CNV. Tổ chức
khám sức khỏe cho học viên chậm nhất tháng 11/2016.
c/ Dự kiến kết quả thực hiện:
-
100% CB – GV – CNV được triển khai về các chủ trương đường lối của Đảng, pháp
luật của Nhà nước; các quy định của Ngành và của Trung tâm.
-
100% CB – GV – CNV chấp hành tốt Luật Giáo dục, không vi phạm đạo đức nhà giáo.
-
Thực hiện công khai tài chính đúng quy định, đúng thời gian.
-
Thực hiện kế họach kiểm tra nội bộ đúng yêu cầu, đúng quy định.
-
100% CB – GV - CNV và HV được khám sức khỏe vào đầu năm học.
-
Đơn vị có nề nếp hoạt động tốt. Không có đơn thư khiếu nại, tố cáo trong Trung
tâm.
2.3.9.
Công tác phối hợp với Phòng giáo dục và Đào tạo và chính quyền địa phương:
a/
Mục tiêu:
-
Phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 5 thực hiện công tác PCGD,
XMC-GDTTSKBC và TT.HTCĐ của quận nhà.
-
Phối hợp với BCĐ PCGD 15 phường thực hiện công tác phổ cập giáo dục của địa
phương, vận động đối tượng ra lớp; xây dựng xã hội học tập.
-
Phối hợp tốt giữa Đảng, Chính quyền, Đoàn thể, BĐD. CMHS nhằm đẩy mạnh nâng cao
chất lượng các mặt hoạt động của đơn vị.
-
Phát huy tốt vai trò của các Đoàn thể thực hiện có hiệu quả kế hoạch năm học,
xây dựng đơn vị vững mạnh về mọi mặt.
-
Thực hiện tốt việc kết hợp thực hiện 3 môi trường giáo dục Gia đình – Nhà
trường – Xã hội.
b/ Giải pháp thực hiện
- Thực hiện tốt quy chế phối hợp thực hiện công tác phổ cập giáo dục
giữa Phòng Giáo dục và Trung tâm. Chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp với Phòng
Giáo dục trong việc vận động đối tượng ra lớp và tổ chức các lớp học phổ cập
THCS và THPT tại đơn vị và các điểm trường. Hàng năm thông báo về Phòng Giáo
dục Quận 5, về BCĐ 15 phường kế hoạch tổ chức lớp, thời gian học, chế độ miễn
giảm học phí…Phối hợp với BCĐ các phường thực hiện công tác tuyên truyền, quản
bá chiêu sinh (Thông qua việc treo băng-rôn, phát thanh hàng ngày, thông tin
trên bản tin khu phố…) giúp cho người dân hiểu ý nghĩa việc xây dựng xã hội học
tập; nắm rõ thông tin để đăng ký ra lớp.
- Phối hợp với Ban Giám đốc TT.HTCĐ các phường đẩy mạnh hoạt động của Trung
tâm, tổ chức điều tra nhu cầu học tập, mở các lớp học ngắn hạn, các chuyên đề
ngành nghề phù hợp theo yêu cầu của người dân trên địa bàn.
- Phối hợp tổ chức tư vấn miễn phí để người nghèo, nhất là con em nhân
dân có hoàn cảnh khó khăn được học tập nâng cao kiến thức.
- Tham mưu đề xuất với địa phương những trường hợp học viên nghèo, khó
khăn để giúp các em có điều kiện đến lớp (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận 5 cấp
học bổng 500.000Đ/1 suất). Đề xuất BĐD.CMHS hỗ trợ học viên có hoàn cảnh khó
khăn, bị tai nạn…
- Phối hợp với Trung tâm dạy nghề hướng dẫn học viên lựa chọn và theo
học các nghề phù hợp với năng lực học viên và phù hợp với nhu cầu của xã hội.
- Phối hợp với Chi bộ thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị tư
tưởng và công tác cán bộ. Xây dựng quy chế hoạt động của Chi bộ, tăng cường sự
lãnh đạo của Chi bộ Đảng trong mọi họat động của đơn vị.
-
Phối hợp với Công đoàn chăm lo quyền lợi cho Cán bộ công chức (CBCC), Công đoàn
tham gia công tác quản lý cùng với BGĐ xây dựng đơn vị ổn định, phát triển.
-
Cụ thể hóa nội dung Quy chế dân chủ, quy chế phối hợp giữa Công đoàn và chính
quyền, thực hiện nghiêm túc 5 công khai.
- Phát huy vai trò của Công đoàn trong việc
triển khai thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức,
tự học và sáng tạo”, thực hiện xây dựng môi trường sư phạm thân thiện, văn
minh. Đẩy mạnh thực hiện các phong trào thi đua “Hai tốt”, phong trào “giỏi
việc trường, đảm việc nhà”, cuộc vận động “Dân chủ - Kỷ cương – Tình thương –
trách nhiệm”, cuộc vận động “Đời sống văn hóa cơ sở”.
-
Phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên trong công tác giáo dục, xây dựng ý thức
bảo vệ môi trường, giữ vệ sinh trường lớp, tôn trọng lễ phép với thầy cô, đòan
kết thân ái với bạn bè. Giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông, phòng chống
bạo lực học đường. Xây dựng tinh thần tích cực tham gia các phong trào do phòng
Học sinh sinh viên (HSSV) phát động.
-
Phát huy vai trò của BĐD CMHS trong việc tham gia cùng với Trung tâm thực hiện
nhiệm vụ năm học. Vận động CMHS tham gia đóng góp ý kiến, đóng góp xây dựng quỹ
của Ban Đại diện CMHS.
-
Tăng cường vai trò trách nhiệm của CMHS trong việc phối hợp cùng với trung tâm
quản lý việc học tập, chuyên cần của học viên, ngăn chặn tình trạng học viên
không học bài, trốn học, nghỉ bỏ học giữa chừng. Tăng cường sự phối hợp chặt
chẽ giữa nhà trường, GVCN với CMHS.
- Tổ chức họp CMHS 3 lần / 1 năm học.
c/ Dự kiến kết quả thực hiện:
- Có 15/15 phường tổ chức tuyên truyền về xây dựng
xã hội học tập và vận động đối tượng ra lớp.
- Tổ chức duy trì tốt các lớp phổ cập THCS và THPT
tại đơn vị.
- Phối hợp thực hiện tư vấn nghề nghiệp cho HV vào
tháng 3,4 trong năm học.
- 100% học viên nghèo, khó khăn được GVCN đề xuất
được Trung tâm quan tâm hỗ trợ.
- 100% CĐV tham gia các phong trào do Công đoàn phát
động.
- 100% đoàn viên thanh niên hưởng ứng các phong trào
do phòng HSSV phát động. Việc tham gia các hoạt động, phong trào theo tình hình
và điều kiện thực tế của đơn vị.
- 100% HV được thông tin về kết quả học lực và hạnh
kiểm trong HKI, HKII và cả năm.
- Đạt danh hiệu: Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ, Công
đoàn Xuất sắc, Chi đòan Vững mạnh.
2.3.10.
Công tác khác: kiểm định chất lượng giáo dục, kiểm tra nội bộ…
a/
Mục tiêu:
-
Thực hiện nghiêm túc, đúng quy định công tác thanh kiểm tra nhằm phát hiện
những mặt hạn chế, yếu kém của các bộ phận, cá nhân; cũng như các mặt hoạt động
chưa đạt hiệu quả của trung tâm để kịp thời khắc phục, chấn chỉnh.
-
Nâng dần chất lượng và hiệu quả hoạt động của các bộ phận và cá nhân trong
Trung tâm.
b/ Giải pháp thực hiện:
-
Thành lập Ban kiểm tra nội bộ. Xây dựng Kế hoạch kiểm tra nội bộ, chú trọng kiểm
tra công tác chuyên môn, hoạt động của tổ bộ môn. Tăng cường thanh tra chuyên
môn, kiểm tra giáo viên, công tác dự giờ, thực hiện quy chế chuyên môn, công
tác chủ nhiệm, công tác đánh giá xếp loại học viên. Kiểm tra hoạt động của bộ
phận hành chính, hoạt động đoàn thể…
-
Thực hiện kiểm tra công khai, khách quan, công bằng, toàn diện và có nhận xét
đánh giá, kết luận chính xác.
-
Chọn giáo viên có đạo đức, trình độ chuyên môn vững vàng phân công tham gia
công tác thanh tra và các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác thanh
kiểm tra.
c/ Dự kiến kết quả thực hiện:
-
Kiểm tra nội bộ: theo kế hoạch kiểm tra nội bộ tất cả các bộ phận.
-
Thanh tra chuyên môn: 02 GV.
-
Kiểm tra giáo viên: 13/13 GV (60% Tốt - 40% Khá)
-
Kiểm tra bộ phận: 08 bộ phận (80% Tốt - 20% Khá)
-
Kiểm tra hồ sơ sổ sách chuyên môn của GV: có từ 90% GV trở lên đạt yêu cầu.
-
Thực hiện báo cáo thu chi các loại quỹ và công khai tài chính đúng định kỳ,
không có sai phạm về tài chính.
2.4. Đăng ký các chỉ tiêu phấn đấu và
danh hiệu thi đua:
ĐĂNG KÝ CÁC TIÊU CHI PHẤN ĐẤU VÀ
DANH HIỆU THI ĐUA
|
TIÊU CHÍ
|
KẾT QUẢ
NĂM HỌC 2015 - 2016
|
CHỈ TIÊU
PHẤN ĐẤU NĂM HỌC 2016 –
2017
|
|
THCS
|
THPT
|
THCS
|
THPT
|
|
1. Công tác giáo dục chính trị tư tưởng (% thực hiện)
|
|
|
|
|
|
2. Công tác xóa mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biết
chữ, PCGD
|
Xóa mù chữ GDTTSKBC
|
- Độ tuổi từ 15 đến
35
|
100%
|
100%
|
|
- Trên 35 tuổi
|
100%
|
100%
|
|
Phổ cập Giáo dục:
|
Trên 98%
|
Trên 96%
|
Trên 98%
|
Trên 96%
|
|
3. Công tác thực hiện giáo dục thường xuyên cấp
trung học cơ sở và trung học phổ thông
|
Duy trì sỉ số
|
70.0
|
73.4
|
75.0
|
75.0
|
|
Tỉ lệ các bộ môn (THCS – THPT)
|
Ngữ văn
|
50.0
|
74.5
|
60.0
|
75.0
|
|
Toán
|
75.8
|
63.2
|
76.0
|
64.0
|
|
Vật lý
|
62.9
|
59.4
|
65.0
|
60.0
|
|
Hóa học
|
58.1
|
72.7
|
60.0
|
75.0
|
|
Sinh học
|
59.7
|
79.5
|
60.0
|
80.0
|
|
Lịch sử
|
46.8
|
73.6
|
50.0
|
75.0
|
|
Địa lý
|
71.0
|
73.6
|
75.0
|
75.0
|
|
GDCD
|
|
|
|
|
|
Tiếng anh
|
|
|
|
|
|
Học lực:
|
Giỏi
|
14.3
|
6.86
|
15
|
10
|
|
Khá
|
16.07
|
24.51
|
20
|
25
|
|
Trung bình
|
28.57
|
51.47
|
Trên 85%
|
|
Yếu
|
16.07
|
10.29
|
|
|
|
Hạnh kiểm
|
Tốt
|
50.0
|
61.77
|
|
|
|
Khá
|
23.21
|
25.0
|
|
|
|
Trung bình
|
26.79
|
13.23
|
100%
|
|
Công nhận tốt nghiệp
THCS - GDTX
|
73.68
|
75.0
|
|
Tốt nghiệp THPT -
GDTX
|
50.77
|
52.0
|
|
Học viên giỏi cấp TT
|
00
|
|
|
Học viên giỏi cấp
thành phố
|
01
|
03
Sinh – Sử - Địa
|
|
Dự giờ - thao giảng – kiểm tra
|
Dự giờ (? tiết/
HK/Ban Giám đốc)
|
12/HK/BGĐ
|
13/HK/BGĐ
|
|
Dự giờ (? tiết/
HK/Giáo viên)
|
1/HK/GV
|
1/HK/GV
|
|
Thao giảng (tiết/
môn/ tổ bộ môn)
|
1 / môn
|
1/môn
|
|
Kiểm tra bộ phận (%
đạt)
|
100%
|
100%
|
|
Giáo viên giỏi
|
Cấp trung tâm
|
00
|
05
|
|
Cấp cụm
|
00
|
01 hoặc 02
|
|
Cấp thành phố
|
00
|
01
|
|
Công tác chủ nhiệm
(% hoàn thành nhiệm vụ)
|
|
100%
|
|
Chuyên đề
|
Cấp trung tâm
|
03
|
04
|
|
Cấp cụm
|
02
|
02
|
|
Cấp thành phố
|
00
|
|
|
Chứng chỉ A
|
Ngoại ngữ
|
|
25%
|
|
Tin học
|
90.0
|
90.0
|
|
4. Công tác sử dụng trang thiết bị, đồ dùng dạy học
|
Số tiết sử dụng đồ
dùng dạy học
|
32
|
50
|
|
Số tiết có sử dụng
CNTT
|
98
|
110
|
|
Số tiết thực hành
thí nghiệm
|
13
|
20
|
|
Số đồ dùng dạy học
tự làm
|
09
|
12
|
|
5. Danh hiệu thi đua
|
Cá nhân
|
Lao động tiên tiến
|
22
|
23
|
|
Chiến sỹ thi đua cơ
sở
|
03
|
03
|
|
Chiến sỹ thi đua cấp
TP
|
00
|
02
|
|
Tập thể
|
Chi bộ
|
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
|
Trong sạch vững mạnh
|
|
Công đoàn
|
Vững mạnh
|
Vững mạnh
|
|
Chi đoàn
|
Vững mạnh
|
Xuất sắc
|
|
Trung tâm
|
Lao động Tiên tiến
|
Lao động Xuất sắc
|
|
Cờ – Bằng khen….
|
00
|
00
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5. Lịch
công tác tháng năm học 2016 – 2017:
LỊCH CÔNG TÁC NĂM HỌC 2016 – 2017
|
Tháng
|
Nội dung công việc
|
Bộ phận thực hiện
|
Ghi chú
|
|
7+8/2016
|
- Chiêu sinh năm học mới.
- Tựu trường năm
học mới.
- Chuẩn bị cho lễ khai giảng năm
học mới.
- Các tổ lên kế hoạch chuyên môn
của tổ.
- GVBM-GVCN-TLTN-TV tham gia các
lớp bồi dưỡng, tập huấn hè; học chính trị hè.
- Họp Cụm CM và Hội đồng bộ môn lần
1.
|
17/08/2016
|
|
|
9/2016
|
- Khai
giảng năm học mới 2016 – 2017. Phát động Tháng An toàn giao thông
- Báo cáo số liệu đầu năm về Sở GD-ĐT.
- Duyệt kế hoạch năm học 2016 –
2017.
- Triển khai kế hoạch năm học.
- Kiểm tra việc thực hiện nội quy
của học viên.
- GV nhận hồ sơ sổ sách chuyên môn
đầu năm.
- Chuẩn bị họp CMHS đầu năm.
- Dự Hội thảo đánh giá kết quả các
bộ môn thi THPT quốc gia 2016.
- Kiểm tra trang thiết bị dạy học.
- Đại hội BĐDCMHS toàn Trung tâm.
- Dự sinh hoạt chuyên môn lần 1 -
GDTX
|
05/09/2016
Tuần 4
Tuần 3
Tuần 4
25/9
|
|
|
10/2016
|
- Hội
nghị CBCC năm học 2016- 2017.
- Phân công bồi dưỡng HV giỏi dự
thi cấp TP.
- Dự sinh hoạt với tổ KHXH.
- Phát động tuần lễ hưởng ứng “Học
tập suốt đời”.
- Phát động giáo viên, học viên thi
đua chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam. Tham dự các hoạt động do Công doàn SGD
phát động
- Giáo viên đăng ký dạy tốt chào
mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.
- Dự giờ thao giảng.
- Dự giao ban TT.HTCĐ.
- Kiểm tra hồ sơ thu nhận đầu năm.
- Kiểm
tra giữa HK1.
|
Tuần 4
Tuần 2
Tuần 1
Tuần 2
Tuần 3
|
|
|
11/2016
|
- Dạy tốt + hoạt động khác chào
mừng kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.
- Dự giờ thao giảng.
- Dự sinh hoạt tổ KHTN.
- Sơ kết thi đua khen thưởng đợt
chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.
- Bồi dưỡng học viên giỏi.
-Chuẩn bị tham gia kiểm tra công
tác XMC-GDTTSKBC năm 2016 tại 15 phường.
- Kiểm tra hồ sơ sổ đăng bộ.
- Bồi dưỡng phụ đạo học viên yếu,
kém.
|
Tuần 1-2
Tuần 2
Tuần 3
|
|
|
12/2016
|
- Tham gia kiểm tra đánh giá TT HTCĐ, sơ kết xây dựng XHHT
năm 2016.
- Tiếp tục bồi dưỡng học viên giỏi.
- Dự giờ GV theo kế hoạch.
- Dự sinh hoạt tổ KHTN.
- Ôn tập Lớp 9 và 12 thi HKI.
- Kiểm
tra HKI.
- 31/12/2016 kết thúc HK1.
- Kiểm tra công tác y tế.
|
Tuần 1
Tuần 2
Tuần 3
|
|
|
1/2017
|
- Kiểm tra hồ sơ sổ sách giáo viên
đợt 1.
- Báo cáo sơ kết HKI, triển khai
nhiệm vụ HKII.
- 01/2016 bắt đầu HKII.
- Dự sinh hoạt tổ KHXH.
- Kỷ niệm ngày Học sinh sinh viên
9/1.
- Các tổ đánh giá, bình chọn thi
đua, xếp loại cá nhân HKI.
- Họp xét duyệt thi đua HKI.
- Kiểm tra hồ sơ học vụ, thư viện,
thiết bị THTN.
- Họp Cụm CM và Hội đồng bộ môn lần
2.
|
Tuần 1
Tuần 1
Tuần 2
Tuần 3
|
|
|
2/2017
|
- Tiếp tục bồi dưỡng HV giỏi, phụ
đạo học viên yếu, kém.
- Dự sinh hoạt tổ KHTN.
- Dự giờ GV theo kế hoạch.
- Thi
giữa HKII.
|
Tuần 4
|
|
|
3/2017
|
- Nộp danh sách HV dự thi học viên
giỏi cấp TP.
- Thi học viên giỏi lớp 9
và 12 cấp TP tại TT.GDTX Chu Văn An.
- Dự giờ GV theo kế hoạch.
- Kiểm tra sổ sách GV đợt 2; hồ sơ
thi tốt nghiệp.
- Tăng cường kiểm tra và nâng cao
chất lượng lớp 9 & 12 chuẩn bị thi
Tốt nghiệp.
- Kiểm tra hồ sơ sổ sách giáo viên
đợt 2.
- Tổ chức Hội đồng xét sáng kiến
kinh nghiệm.
- Tham dự Hội nghị tổng kết nhiệm
vụ xây dựng XHHT năm 2016, triển khai phương hướng năm 2017.
- Kỷ niệm ngày 8/3 và 26/3.
|
Tuần 1
Tuần 3
Tuần2
Tuần 3
|
|
|
4/2017
|
- Kiểm tra hồ sơ thí vụ, học vụ.
- Hướng dẫn ôn tập HKII .
- Kiểm
tra HKII lớp 9 và 12
- Tham gia kiểm tra hoạt động
TT.HTCĐ tại 15 phường.
|
Tuần 1
Tuần 3
Tuần4
|
|
|
5/2017
|
- Họp Cụm CM và Hội đồng bộ môn lần
3.
- Kiểm tra chéo hồ sơ thi Tốt
nghiệp THPT và hoàn thành chương trình THCS.
- Xét hoàn thành chương trình THCS
và HV đủ điều kiện dự thi TN.THPT
- Tập trung ôn tập các môn thi tốt
nghiệp lớp 12.
- Kiểm tra HKII các khối còn lại.
- GVCN hoàn tất và nộp sổ điểm lớp,
học bạ và sổ chủ nhiệm các khối lớp.
- Tháng 05/2017 hoàn thành công tác
giảng dạy và học tập.
- Tổ chức Hội đồng đánh giá kết quả
BDTX của GV.
- Các tổ bình chọn thi đua cuối
năm.
- Họp ban thi đua xét duyệt thi đua
cuối năm.
- Tổng kết năm học.
- Chuẩn bị kế hoạch tham quan Hè.
|
Tuần1
Tuần 2
Tuần 3-4
Tuần 4
|
|
|
6+7/2017
|
- Thi THPT quốc gia.
- Nhận đơn xin phúc khảo.
- Hoàn tất hồ sơ học vụ.
- Báo cáo tổng kết năm học và khen thưởng
thi đua.
- Tổ chức tham quan nghỉ mát hè 2017.
- Xây dựng kế hoạch năm học 2017 –
2018.
- GV tham gia bồi dưỡng hè (nghiệp
vụ + chuyên môn).
|
Tuần 2
|
|
2.6. Đăng ký tổ chức các chuyên đề:
|
TT
|
Tên
chuyên đề
|
Môn
|
Cấp
TrT; Cụm; Thành phố
|
Thời
gian tổ chức
|
Giáo
viên thực hiện
|
|
1
|
Một số
vấn đề của Châu Phi – Giảng dạy theo phương pháp “Làm việc nhóm”
|
Địa lý
|
Cấp cụm
|
27/9/2016
|
Trần Thị Thanh
|
|
2
|
Giáo dục
đạo đức học viên thông qua công tác chủ nhiệm
|
Sinh hoạt
chủ nhiệm
|
Trung tâm
|
Tháng 10/2016
|
Giáo viên chủ nhiệm
|
|
3
|
Dạy tích
hợp môn Ngữ văn
|
Ngữ văn 12
|
Trung tâm
|
Tháng 11/2016
|
Trần Thúy Nga
|
|
4
|
Ứng dụng
CNTT trong giáo dục bộ môn Lịch sử
|
Môn lịch sử
lớp 11
|
Trung tâm
|
Tháng 3/2017
|
Hà Thị Khánh
|
|
5
|
Phương
pháp tiếp tuyến
của đồ
thị hàm số
|
Toán lớp 11
|
Trung tâm
|
Tháng 3/2017
|
Bùi Thị Mừng
|
|
6
|
An Kan
|
Hóa lớp 11
|
Trung tâm
|
Tháng 1/2017
|
Trần Thị Như Huỳnh
|
2.7. Tổ chức kiểm tra nội bộ:
|
Thời gian
|
Nội dung
kiểm tra
|
Đối tượng
kiểm tra
|
Bộ phận phụ trách
|
Thời gian tổ chức
|
|
Tháng
9/2016
|
- Thiết bị, đồ dùng dạy học.
- Các khoản thu đầu năm.
- Công tác tuyển sinh.
- Việc thực hiện ATGT, Ngày pháp
luật, Hiến pháp và pháp luật.
|
- Cán bộ thiết bị, GV.
- Kế toán
- CB phụ trách Giáo vụ
- CB phụ trách pháp chế
|
- Giám đốc
- Trưởng ban TTrND
- Ban kiểm tra nội bộ
|
|
|
Tháng
10/2016
|
- Kế hoạch tổ Chuyên môn.
- Kế hoạch Bồi dưỡng thường
xuyên.
|
- 02 tổ chuyên môn
KHTN và KHXH
- CB GV
|
- Ban Giám đốc
- P.Giám đốc C.Môn
|
|
|
Tháng
11/2016
|
- Công tác phòng chống tham
nhũng, thực hành tiết kiệm.
|
- Bộ phận CSVC, bảo vệ
|
- BGĐ
- Trưởng ban TTrND
|
|
|
Tháng
12/2016
|
- CSVC, tài chính - tài sản, thủ
quỹ.
|
- CB phụ trách CSVC
- Bộ phận kế toán, thủ quỹ
|
- Ban kiểm tra nội bộ Trưởng ban TTrND
|
|
|
Tháng 1/2017
|
- Quản lý hồ sơ, học vụ.
- Hồ sơ sổ sách chuyên môn.
|
- Bộ phận giáo vụ.
|
- Ban TTrND
- P.Giám đốc C.Môn
|
|
|
Tháng
2/2017
|
- Y tế học đường.
|
- Bộ phận Y tế.
|
- Giám đốc
- Ban TTrND
|
|
|
Tháng
3/2017
|
- Quản lý hồ sơ – công văn
- Hồ sơ sổ sách chuyên môn.
- Triển khai thực hiện công tác
Đoàn Thanh niên.
|
- Bộ phận văn thư
- Giáo viên.
- Bí thư Chi đoàn.
|
- P.Giám đốc C.Môn
- Ban Giám đốc
|
|
|
Tháng
4/2017
|
- Chất lượng học viên.
- Công tác phổ biến pháp luật.
|
- Giáo viên, Học sinh.
- CB phụ trách pháp chế.
|
- BGĐ-TTCM.
- Ban kiểm tra nội bộ
|
|
|
Tháng
5/2017
|
- Việc thực hiện 3 công khai.
- Triển khai thực hiện công tác
Công đoàn.
|
- Giám đốc
- Kế toán
- Chủ tịch Công đoàn
|
- Ban kiểm tra nội bộ
- Ban TTrND
|
|
DUYỆT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KT. GIÁM ĐỐC KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Tiến Đạt Phan Minh Khoa