ỦY BAN NHÂN DÂN
QUẬN 5 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRUNG TÂM GDTX QUẬN 5 Độc
lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:
…./KHKT-GDTXQ5 Quận 5, ngày 02 tháng 04 năm 2018
KẾ HOẠCH KIỂM TRA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2017-2018
Thực hiện công văn số 933/GDĐT-GDTX ngày 23 tháng
03 năm 2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo
(GDĐT) về hướng dẫn kiểm tra học kỳ II năm học 2017 - 2018 .
Trung tâm giáo dục thường xuyên Quận 5 tổ chức kiểm
tra học kỳ II năm học 2017 – 2018 như sau :
1. Tổ chức kiểm tra
- Trường
ra đề và tổ chức kiểm tra chung cho các môn học ở các khối lớp: Ngữ văn, Lịch
sử, Địa lý, Toán học, Vật lý, Hoá học, Sinh học.
- Các môn
học còn lại, có thể tổ chức kiểm tra tại lớp.
2.Hình thức
đề kiểm tra :
2.1
. Khối lớp 9,10,11
- Kiểm tra học kỳ II : Theo hình thức tự luận.
- Các nội dung của đề kiểm tra phải bảo đảm đúng hướng
dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học các cấp học theo Công văn số
5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đề kiểm tra phải bảo đảm yêu cầu bảo mật; nội dung
kiểm tra phải bảo đảm tính chính xác, câu hỏi rõ ràng; nội dung các câu hỏi
phải theo tiến độ bài dạy ở kỳ kiểm tra và sát với chuẩn kiến thức kỹ năng của
chương trình. Chú ý một tỉ lệ phù hợp các câu hỏi vận dụng, câu hỏi liên hệ với
thực tiễn cuộc sống.
2.2. Khối lớp 12
- Đề kiểm tra môn Ngữ văn theo hình thức tự luận (gồm
hai phần đọc hiểu và làm văn)
- Kiểm tra học kỳ II: Đảm bảo một cách hợp lý giữa
hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm khách quan gồm các câu
hỏi và bài tập theo 4 mức độ yêu cầu: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận
dụng cao.
- Các nội dung của đề kiểm tra phải
bảo đảm đúng hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học các cấp học theo
Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Các môn Toán, Lịch sử, Địa lý, Vật
lý, Hóa học, Sinh học theo hình thức đảm bảo một cách hợp lý giữa hình thức tự
luận và trắc nghiệm khách quan, các câu hỏi trắc nghiệm khách quan bốn lựa chọn
(có 60% cơ bản và 40% phân hóa, mức độ phân hóa tuỳ theo trình độ chung của học
viên). Tỷ lệ điểm của từng phần của mỗi môn kiểm tra do giám đốc trung tâm quy
định.
- Các môn còn lại, trung tâm tự lựa chọn hình thức
kiểm tra.
Cụ thể : Mỗi đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan được
xáo trộn thành 4 đến 6 mã đề khác nhau để các học viên ngồi cạnh nhau có mã đề
khác nhau :
+ Phần 1:
Các câu hỏi trắc nghiệm khách quan bốn lựa chọn (có 60% cơ bản và 40%
phân hoá, mức độ phân hoá tuỳ theo trình độ chung của học viên). Mỗi đề trắc
nghiệm làm 28 câu ; Riêng môn toán làm 35 câu hỏi trắc nghiệm. ( 7
điểm trắc nghiệm)
+ Phần 2: gồm một số câu hỏi và bài tập tự
luận ngắn độc lập với phần 1. (3 điểm tự luận).
3. Thời gian
làm bài kiểm tra
- Khối 9
+ Toán, Ngữ văn: 90
phút.
+ Các môn còn lại: 45 phút.
- Khối 10,
11
+ Toán, Ngữ văn: 90
phút.
+ Các môn còn lại: 45
phút.
- Khối 12
+ Toán: 90
phút.
+ Ngữ văn: 120
phút.
+ Lịch sử, Địa lí, Vật lí, Hoá học,
Sinh học: 50
phút.
+ Các môn còn lại: 45 phút.
4. Thời gian
kiểm tra học kỳ II
+ Khối 9 và khối 12: Từ 16 tháng
4 năm 2018 đến 21 tháng 4 năm 2018;
+ Khối 10,11 từ 07 tháng 5 năm
2018 đến 11 tháng 5 năm 2018.
5. Thời gian
nộp đề, đáp án và duyệt đề kiểm tra:
5.1. Chế độ báo
cáo và gửi đề kiểm tra, đáp án
Các tổ phải
thực hiện chế độ báo cáo và gửi đề kiểm tra, đáp án nghiêm túc, kịp thời, đúng
biểu mẫu quy định.
5.2. Báo cáo và
nộp đề kiểm tra, đáp án :
- Khối 9 và 12
gửi đề từ ngày 06/04/2018->09/4/2018(hạn chót 09/4/2018);
- Khối 10 và
khối 11 ngày 26/04/2018->28/4/2018( hạn chót 28/4/2018).
6. Lịch kiểm
tra :
6.1. Khối 9
và 12 :
* Buổi sáng:
|
Ngày
|
Khối
|
Môn
|
Thời gian
làm bài
|
Giờ
làm bài
|
|
16/4/2018
|
12
|
Ngữ văn
|
120 phút
|
7 giờ 30 – 9 giờ 30
|
|
17/4/2018
|
12
|
Toán
Lý
|
90 phút
50 phút
|
7 giờ 30 – 9 giờ 00
9 giờ 20 – 10 giờ 10
|
|
19/4/2018
|
12
|
Hóa
Sinh
|
50 phút
50 phút
|
7 giờ 30 – 8 giờ 20
8 giờ 40 – 9 giờ 30
|
|
20/4/2018
|
12
|
Sử
Địa
|
50 phút
50 phút
|
7 giờ 30 – 8 giờ 20
8 giờ 40 – 9 giờ 30
|
* Buổi tối:
|
Ngày
|
Khối
|
Môn
|
Thời gian
làm bài
|
Giờ
làm bài
|
|
16/4/2018
|
12
|
Ngữ văn
|
120 phút
|
6 giờ 30 – 8 giờ 30
|
|
17/4/2018
|
12
|
Toán
Lý
|
90 phút
50 phút
|
6 giờ 30 – 8 giờ 00
8 giờ 10 – 9 giờ 00
|
|
19/4/2018
|
12
|
Hóa
Sinh
|
50 phút
50 phút
|
6 giờ 30 – 7 giờ 20
7 giờ 40 – 8 giờ 30
|
|
20/4/2018
|
12
|
Sử
Địa
|
50 phút
50 phút
|
6 giờ 30 – 7 giờ 20
7 giờ 40 – 8 giờ 30
|
|
Ngày
|
Khối
|
Môn
|
Thời gian
làm bài
|
Giờ
làm bài
|
|
16/4/2018
|
9
|
Ngữ văn
|
90 phút
|
6 giờ 30 – 8 giờ 00
|
|
17/4/2018
|
9
|
Toán
Lý
|
90 phút
45 phút
|
6 giờ 30 – 8 giờ 00
8 giờ 15 – 9 giờ 00
|
|
19/4/2018
|
9
|
Hóa
Sinh
|
45 phút
45 phút
|
6 giờ 30 – 7 giờ 15
7 giờ 40 – 8 giờ 25
|
|
20/4/2018
|
9
|
Sử
Địa
|
45 phút
45 phút
|
6 giờ 30 – 7 giờ 15
7 giờ 40 – 8 giờ 25
|
6.2 Khối 10;
11:
* Buổi
sáng:
|
Ngày
|
Khối
|
Môn
|
Thời gian
làm bài
|
Giờ
làm bài
|
|
7/5/2018
|
10,11
|
Ngữ văn
Lý
|
90 phút
45 phút
|
7 giờ 30 – 9 giờ 00
9 giờ 20 -10 giờ 05
|
|
9/5/2018
|
10,11
|
Toán
Địa
|
90 phút
45 phút
|
7 giờ 30 – 9 giờ 00
9 giờ 20 -10 giờ 05
|
|
11/5/2018
|
10,11
|
Sinh
Sử
Hóa
|
45 phút
45 phút
45 phút
|
7 giờ 30 – 8 giờ 15
8 giờ 25 – 9 giờ 10
9 giờ 25 -10 giờ 10
|
* Buổi tối:
|
Ngày
|
Khối
|
Môn
|
Thời gian
làm bài
|
Giờ
làm bài
|
|
7/5/2018
|
10,11
|
Ngữ văn
Lý
|
90 phút
45 phút
|
6 giờ 30 – 8 giờ 00
8 giờ 15 -9 giờ 00
|
|
9/5/2018
|
10,11
|
Toán
Địa
|
90 phút
45 phút
|
6 giờ 30 – 8 giờ 00
8 giờ 15 -9 giờ 00
|
|
11/5/2018
|
10,11
|
Sinh
Sử
Hóa
|
45 phút
45 phút
45 phút
|
6 giờ 30 – 7 giờ 15
7 giờ 25 – 8 giờ 10
8 giờ 20 -9 giờ 05
|
7. THỜI
GIAN NỘP BÀI THI VÀ FILE ĐIỂM:
7.1 .Đối với khối 12 :
-Từ ngày 09/04 đến hết ngày 14/04/2018
Cô Vân mở chương trình điểm đề nghị giáo viên vào điểm, cập nhật kiểm diện (
ngày 16 /04/2018 khóa chương trình vào điểm KTTX)
-Sau khi kiểm tra, giáo viên bộ môn nhận bài về chấm
(bộ phận văn phòng giao bài).
-Ngày 19/04/2018: GV môn Văn và Toán ; Ngày 21/04/2018
GV Lý, Hóa, Sinh; Ngày 23/04/2018 GV môn Sử , Địa nộp bài kiểm tra đã có điểm
về bộ phận giáo vụ để ráp phách bài kiểm tra và vào điểm luôn .
-Ngày 24/04/2018: GVBM nhận lại bài kiểm tra và phát
cho học viên để học viên kiểm tra lại bài( trường hợp nếu sửa lại điểm bài kiểm
tra đề nghị GVBM báo lại cho Cô Vân cập nhật), đồng thời GVBM lên chương trình
SMAS kiểm dò lại điểm kiểm tra xem có sai sót không.
-Hạn chót sửa điểm ( nếu có) hết ngày 25/04/2018.
-Ngày 26/04/2018 giáo viên chủ nhiệm
nhận bảng điểm tổng hợp( lần 1) của lớp để dò lại ( nếu có chỉnh sửa báo ngay
cho cô Nga-PGĐ)
-Ngày 27/04/2018: Họp Hội đồng xét duyệt cuối năm.
-GVBM và GVCN khối 12 vào điểm học bạ và sổ tổng hợp
của lớp mình. ( hạn chót hết ngày 29/04/2018)
- Ngày 3/5/2018 kiểm tra chéo HS lớp 12 tại trung tâm.
7.2 Đối với khối 10,11 :
-Từ ngày 29/04
đến hết ngày 05/05/2018 Cô Vân mở chương trình điểm đề nghị giáo viên vào điểm,
cập nhật kiểm diện ( ngày 05 /05/2018 khóa chương trình vào điểm KTTX)
- Sau khi kiểm tra, giáo viên bộ môn nhận bài
về chấm (bộ phận văn phòng giao bài).
- Ngày 09/05/2018: GV môn Văn và Lý nộp bài kiểm tra
đã có điểm về bộ phận giáo vụ để ráp phách bài kiểm tra và vào điểm luôn.
- Ngày 12/05/2018
GV Toán; Địa nộp bài kiểm tra đã có điểm về bộ phận giáo vụ để ráp phách bài
kiểm tra và vào điểm luôn.
- Ngày
14/5/2018 Hóa, Sinh; Sử nộp bài kiểm tra
đã có điểm về bộ phận giáo vụ để ráp phách bài kiểm tra và vào điểm luôn .
- Ngày 15/05/2018: GVBM nhận lại bài kiểm tra và phát
cho học viên để học viên kiểm tra lại bài( trường hợp nếu sửa lại điểm bài kiểm
tra đề nghị GVBM báo lại cho Cô Vân cập nhật), đồng thời GVBM lên chương trình
SMAS kiểm dò lại điểm kiểm tra xem có sai sót không.
- Hạn chót sửa điểm ( nếu có) hết ngày 17/05/2018.
- Ngày 18/05/2018 giáo viên chủ
nhiệm nhận bảng điểm tổng hợp( lần 1) của lớp để dò lại ( nếu có chỉnh sửa báo
ngay cho cô Nga-PGĐ)
- Ngày 21/05/2018: Họp Hội đồng xét duyệt cuối năm.
- GVBM và GVCN khối 10,11 vào điểm học bạ và sổ tổng
hợp của lớp mình. ( hạn chót hết ngày 25/05/2018) .
- Ngày tổng kết năm học thông báo sau ( dự kiến
24/5/2018).
- Từ ngày 28/5 -> 31/5 ( Tổ chức kiểm tra lại )
* Riêng xét
duyệt lớp 9 thông báo sau (Vì chờ kế hoạch và thông báo của Phòng Giáo dục
& Đào tạo Quận 5).
*Lưu ý : Nộp đề kiểm tra HK II + Đề
kiểm tra lại. Giáo viên
bộ môn được phân công ra đề khối 9,10,11, 12 nộp đề và đáp án cho Tổ
trưởng ( do Tổ trưởng qui định). Tổ trưởng duyệt đề và đáp án, gửi lại
cho cô Thúy Nga( PGĐ) trước ngày 09/04/2018 đối với khối 9, khối 12 và trước
ngày 28/04/2018 đối với khối 10,11( Bộ phận văn phòng in sao đề thi).
+ Riêng môn: Tin học ; GDCD giáo viên cho học sinh làm
kiểm tra tại lớp theo KHGD .
+ Các buổi không kiểm tra các lớp được nghỉ.
+ Thứ 2 ngày 23/04/2018 các lớp 9 và 12 đi học lại bình thường theo
thời khóa biểu.
+ Thứ 2 ngày 14,15/05/2018 các lớp 10 và 11 được nghỉ và ngày
16,17/5/2018 đi học lại bình thường (
GVBM lên lớp trả bài, sửa bài nếu có sửa điểm báo liền cho cô Thúy Nga).
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ
GIÁM ĐỐC
Đặng
Thị Thúy Nga
2. Thời gian kiểm tra
Từ ngày 23/4/2018 đến ngày 18/4/2018
3. Thời gian làm bài kiểm tra mỗi môn
* Lớp 10, 11:
- Toán,
Ngữ văn: 90
phút;
- Ngoại
ngữ: 60
phút;
- Các môn
còn lại: 45
phút.
* Lớp 12:
- Ngữ
văn: 120
phút;
- Toán: 90
phút;
- Ngoại
ngữ: 60
phút;
- Các môn
còn lại: 50
phút.
4. Hình thức đề kiểm tra các môn kiểm tra
chung của nhà trường
- Các trường chỉ thực
hiện theo chương trình chuẩn: biên soạn một đề kiểm tra chung cho mỗi môn ở
từng khối lớp.
- Các trường thực hiện cả
chương trình chuẩn và chương trình nâng cao, mỗi môn (trừ Tiếng Anh) của khối lớp 10
và 11 biên soạn một đề kiểm tra có hai phần: phần chung bắt buộc và phần riêng
tự chọn cho hai chương trình chuẩn và nâng cao. Tỉ lệ điểm giữa phần chung và
phần riêng của từng môn do nhà trường quy định.
- Môn Tiếng Anh: biên
soạn một đề kiểm tra chung cho từng khối lớp.
* Lưu ý:
- Hiệu trưởng nhà trường
báo cáo Kế hoạch kiểm tra học kỳ của đơn vị về Phòng Giáo dục Trung học trước
ngày 31/3/2018. Thể thức báo cáo theo quy định trong Phụ lục đính kèm văn bản
này.
- Các
nội dung của đề kiểm tra theo đúng hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học các cấp học theo
công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011 của Bộ GDĐT.
- Đề kiểm tra phải bảo đảm yêu cầu bảo mật; nội dung kiểm tra phải bảo
đảm tính chính xác, câu hỏi rõ ràng; nội dung các câu hỏi phải theo
tiến độ bài dạy ở kỳ kiểm tra và sát với chuẩn kiến thức kỹ năng của
chương trình. Chú ý tăng cường các câu hỏi vận dụng, câu hỏi liên
hệ với thực tiễn cuộc sống nhưng cần tránh khiên cưỡng, gượng ép.
- Bài
kiểm tra định kỳ các môn của chương trình tích hợp Toán, Khoa học, Tiếng Anh
trong học kỳ II thực hiện hoàn tất trước ngày 05/5/2018.
Các điểm
số môn Toán, Khoa học của chương trình tích hợp được sử dụng làm các cột điểm
hệ số hai trong học kỳ của môn học tương ứng theo chương trình Việt Nam. Riêng
điểm số bài kiểm tra giữa học kỳ và cuối học kỳ của môn Tiếng Anh theo chương
trình tích hợp được dùng làm cột điểm kiểm tra hệ số hai và kiểm tra học kỳ của
môn Tiếng Anh trong chương trình Việt Nam.
4.1 Đối với lớp 10, 11
Đề kiểm tra học kỳ các môn kiểm tra chung thực hiện theo hình thức tự luận. Riêng môn ngoại ngữ có kết hợp giữa trắc nghiệm
khách quan và tự luận. Môn Tiếng Anh có phần nghe; phần trắc nghiệm khách quan
chiếm 60%, phần tự luận (điền từ, dạng thức từ, viết lại câu…) chiếm 40%.
4.2 Đối với lớp 12
- Môn Ngữ văn: một đề kiểm tra theo hình thức tự luận chung cho toàn
trường.
- Môn Tiếng Anh: một đề kiểm tra chung cho toàn trường gồm cả hai hình
thức trắc nghiệm khách quan bốn lựa chọn và tự luận, trong đó
phần trắc nghiệm khách quan gồm 40 câu, phần tự luận gồm 10 câu (5 câu dạng
thức từ, 5 câu viết lại câu).
- Môn Toán: một đề kiểm tra chung cho toàn trường theo hình thức trắc
nghiệm khách quan bốn lựa chọn kết hợp với tự luận theo nội dung chung của
chương trình chuẩn và nâng cao, thực hiện theo 1 trong 2 phương án sau:
+ Bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan phối hợp chung với tự luận, gồm
hai phần. Phần 1 gồm 30 câu trắc nghiệm khách quan chiếm 60% tổng điểm bài kiểm
tra, có 60% cơ bản (18 câu) và 40% phân hoá (12 câu), mức độ phân hoá tuỳ theo
trình độ chung của học sinh trong nhà trường. Phần 2 là lời giải của từ 20% đến
25% số câu được quy định trong bài kiểm tra (học sinh trình bày ngắn gọn các
công thức sử dụng, giải thích, biện luận, tính toán…). Học sinh làm bài kiểm
tra trong 90 phút.
+ Bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan độc lập với tự luận, gồm hai phần.
Phần 1 gồm 30 câu trắc nghiệm khách quan chiếm 60% tổng điểm bài kiểm tra, có
60% cơ bản (18 câu) và 40% phân hoá (12 câu), mức độ phân hoá tuỳ theo trình độ
chung của học sinh trong nhà trường, thực hiện trong thời gian 60 phút. Phần 2
gồm một số câu hỏi tự luận ngắn độc lập với phần 1, thực hiện trong thời gian 30
phút. Học sinh làm bài kiểm tra thành hai giai đoạn riêng biệt: nộp phiếu trả
lời trắc nghiệm khi hết thời gian dành cho phần 1 rồi mới nhận đề và làm tiếp
phần kiểm tra tự luận.
- Các môn kiểm tra chung còn lại của trường về khoa học tự nhiên (Vật
lí, Hoá học , Sinh học) và khoa học xã hội (Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công
dân): theo hình thức trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận, thực hiện theo
1 trong 2 phương án sau:
+ Bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan phối hợp chung với tự luận, gồm
hai phần. Phần 1 gồm 24 câu trắc nghiệm khách quan chiếm 60% tổng điểm bài kiểm
tra, có 60% cơ bản (14 hoặc 15 câu) và 40% phân hoá (10 hoặc 9 câu), mức độ
phân hoá tuỳ theo trình độ chung của học sinh trong nhà trường. Phần 2 là lời
giải của từ 20% đến 25% số câu được quy định trong bài kiểm tra (học sinh trình
bày ngắn gọn các công thức sử dụng, giải thích, biện luận, tính toán…). Học
sinh làm bài kiểm tra trong 50 phút.
+ Bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan độc lập với tự luận, gồm hai phần.
Phần 1 gồm 24 câu trắc nghiệm khách quan chiếm 60% tổng điểm bài kiểm tra, có
60% cơ bản (14 hoặc 15 câu) và 40% phân hoá (10 hoặc 9 câu), mức độ phân hoá
tuỳ theo trình độ chung của học sinh trong nhà trường, thực hiện trong thời
gian 30 phút. Phần 2 gồm một số câu hỏi tự luận ngắn độc lập với phần 1, thực
hiện trong thời gian 20 phút. Học sinh làm bài kiểm tra thành hai giai đoạn
riêng biệt: nộp phiếu trả lời trắc nghiệm khi hết thời gian dành cho phần 1 rồi
mới nhận đề và làm tiếp phần kiểm tra tự luận.
- Về số lượng đề của mỗi môn KHTN và KHXH, nhà trường có thể chọn một
trong hai phương án:
+ Mỗi môn biên soạn một đề kiểm tra chung (với hai phần) cho toàn khối.
+ Mỗi môn biên soạn thành hai đề A và B (mỗi đề có hai phần) trong đó phần
cơ bản giống nhau, phần phân hoá khác nhau (đề B có mức độ phân hoá thấp, đề A
có mức độ phân hoá cao hơn). Học sinh đăng ký kiểm tra một nhóm môn theo đề A,
nhóm môn còn lại theo đề B.
- Mỗi đề kiểm tra phần trắc nghiệm khách quan được xáo trộn thành 4 đến
6 mã đề khác nhau để các HS ngồi cạnh nhau có mã đề khác nhau (xáo trộn riêng
từng phần: phần cơ bản thuộc 60% đầu và phần phân hoá thuộc 40% sau của đề bài
kiểm tra).
4.3 Đối với
môn Ngoại ngữ
* Môn Tiếng
Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Đức và Tiếng Hàn: trường tự ra
đề và kiểm tra theo lịch.
* Môn Tiếng
Pháp: Thực hiện theo văn bản của Sở GDĐT về hướng dẫn tổ chức kiểm tra HK II
cấp Trung học - Chương trình song ngữ Tiếng Pháp và Tiếng Pháp ngoại ngữ 2.
5. Báo cáo
Sau khi kết thúc kiểm tra, Hiệu trưởng các trường THPT gửi nộp các tập
tin vi tính đề và đáp án các môn kiểm tra học kỳ theo đề chung của trường về Sở
GDĐT (Phòng Giáo dục Trung học) theo thể thức quy định
trong Phụ lục đính kèm văn bản này.
Thời hạn cuối nộp đề và đáp án: ngày 19/5/2018.
Yêu cầu các trường nộp báo cáo kế hoạch kiểm tra, đề kiểm tra, đáp án kiểm tra đầy đủ và đúng hạn. Đây là một trong những thông tin để kiểm tra,
đánh giá hoạt động của trường.
Nhận được văn bản này, đề nghị Hiệu trưởng các trường có kế hoạch tổ
chức thực hiện, đảm bảo đúng quy chế và thể lệ kiểm tra, thi cử hiện hành. Sau
thời gian kiểm tra học kỳ, nhà trường tiếp tục tổ chức giảng dạy, học tập bình
thường để hoàn tất chương trình giáo dục theo kế hoạch nội dung và thời gian
của năm học./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Giám đốc (để báo cáo);
- Thanh
tra (để phối hợp);
- Lưu:
VP, GDTrH.
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
(đã ký)
Nguyễn Văn Hiếu
|
PHỤ LỤC
(Đính kèm công văn hướng dẫn kiểm tra Học kỳ II cấp THPT)
Để gửi các báo cáo trực tuyến, đơn vị cần đăng nhập bằng
tài khoản google mail hoặc có gốc là google mail như …@moet.edu.vn;
…@thptgiadinh.edu.vn; …@ngoisao.edu.vn; …@thptdaphuoc.edu.vn;
…@ngothoinhiem.edu.vn; …@thptnan.com; …
1. Báo cáo kế hoạch kiểm tra Học kỳ 2 năm học 2017 – 2018
Tập tin báo cáo là tập tin Word hoặc PDF được đặt tên
theo quy định: Tên Trường – Nội dung báo cáo. Tên file không gõ dấu tiếng Việt.
(Ví dụ: Bui Thi Xuan – KTHK2.docx), gửi theo liên kết sau:
https://goo.gl/1RHYt8 hoặc: http://bit.ly/2FoeoLP
2. Đề và đáp án kiểm tra học kỳ
Liên kết gửi đề và đáp án kiểm tra học kỳ:
https://goo.gl/atvk4Y hoặc: http://bit.ly/2IddeEK
Trước khi gửi, cần chuẩn bị các tập tin như sau
- Tập tin đề và đáp án kiểm tra của mỗi môn học, mỗi khối được đặt tên gồm
tên môn học, khối lớp và tên trường, đề (de) hoặc đáp án (da); không dấu tiếng
Việt.
Ví dụ môn tiếng Anh:
Anh 10 - Bui Thi Xuan - de.docx
Anh 10 - Bui Thi Xuan - da.docx
Anh 11 - Bui Thi Xuan - de.docx
Anh 11 - Bui Thi Xuan - da.docx
Anh 12 - Bui Thi Xuan - de.docx
Anh 12 - Bui Thi Xuan - da.docx
(Trường hợp đề và đáp án của một khối chung trong một file thì đặt tên:
Anh 10 - Bui Thi Xuan - deda.docx)
- Toàn bộ các tập tin của 01 môn học trên nén thành 01 tập tin .zip (hoặc .rar), đặt tên file
gồm tên môn học, tên trường (không dấu) và gửi theo liên kết trên.
Ví dụ: Ngoai
Ngu – Bui Thi Xuan.zip
- 11 môn học: Toán (đặt tên Toan), Lý (Ly), Hóa (Hoa),
Sinh (Sinh), Tin (Tin), Văn (Van), Sử (Su), Địa (Dia), Ngoại ngữ (Ngoai Ngu),
GDCD (GDCD), Công nghệ (Cong Nghe) thực hiện theo hướng dẫn trên. Các môn học
còn lại nén thành 01 tập tin .zip hoặc .rar để gửi (Ví dụ: Khac – Bui Thi
Xuan.zip).
Các vấn đề phát sinh hoặc thắc mắc, xin liên hệ ông Cao
Minh Quý – Phòng Giáo dục Trung học, điện thoại: (028) 38 299 681./.
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SỞ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: 810/GDĐT-TrH Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 3 năm 2018
Về hướng
dẫn kiểm tra HK II
cấp THPT năm học 2017 - 2018
Kính gửi:
- Hiệu trưởng các trường THPT;
- Hiệu trưởng các trường phổ thông nhiều
cấp học (có cấp THPT).
Thực hiện kế hoạch năm học, Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT)
hướng dẫn kiểm tra học kỳ II năm học 2017 - 2018 như sau:
1. Tổ chức kiểm tra
- Trường
ra đề và tổ chức kiểm tra chung cho các môn học ở các khối lớp: Ngữ văn, Lịch
sử, Địa lý, Giáo dục công dân, Ngoại ngữ, Toán học, Vật lý, Hoá học, Sinh học.
- Các môn
học còn lại, có thể tổ chức kiểm tra tại lớp.
2. Khung thời gian kiểm tra
Từ ngày 16/4/2018 đến ngày 12/5/2018 (trừ các ngày
nghỉ lễ, chủ nhật và chỉ chọn lựa tổ chức trong khoảng thời gian tối đa là 2 tuần).
3. Thời gian làm bài kiểm tra mỗi môn
* Lớp 10, 11:
- Toán,
Ngữ văn: 90
phút;
- Ngoại
ngữ: 60
phút;
- Các môn
còn lại: 45
phút.
* Lớp 12:
- Ngữ
văn: 120
phút;
- Toán: 90
phút;
- Ngoại
ngữ: 60
phút;
- Các môn
còn lại: 50
phút.
4. Hình thức đề kiểm tra các môn kiểm tra
chung của nhà trường
- Các trường chỉ thực
hiện theo chương trình chuẩn: biên soạn một đề kiểm tra chung cho mỗi môn ở
từng khối lớp.
- Các trường thực hiện cả
chương trình chuẩn và chương trình nâng cao, mỗi môn (trừ Tiếng Anh) của khối lớp 10
và 11 biên soạn một đề kiểm tra có hai phần: phần chung bắt buộc và phần riêng
tự chọn cho hai chương trình chuẩn và nâng cao. Tỉ lệ điểm giữa phần chung và
phần riêng của từng môn do nhà trường quy định.
- Môn Tiếng Anh: biên
soạn một đề kiểm tra chung cho từng khối lớp.
* Lưu ý:
- Hiệu trưởng nhà trường
báo cáo Kế hoạch kiểm tra học kỳ của đơn vị về Phòng Giáo dục Trung học trước
ngày 31/3/2018. Thể thức báo cáo theo quy định trong Phụ lục đính kèm văn bản
này.
- Các
nội dung của đề kiểm tra theo đúng hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học các cấp học theo
công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011 của Bộ GDĐT.
- Đề kiểm tra phải bảo đảm yêu cầu bảo mật; nội dung kiểm tra phải bảo
đảm tính chính xác, câu hỏi rõ ràng; nội dung các câu hỏi phải theo
tiến độ bài dạy ở kỳ kiểm tra và sát với chuẩn kiến thức kỹ năng của
chương trình. Chú ý tăng cường các câu hỏi vận dụng, câu hỏi liên
hệ với thực tiễn cuộc sống nhưng cần tránh khiên cưỡng, gượng ép.
- Bài
kiểm tra định kỳ các môn của chương trình tích hợp Toán, Khoa học, Tiếng Anh
trong học kỳ II thực hiện hoàn tất trước ngày 05/5/2018.
Các điểm
số môn Toán, Khoa học của chương trình tích hợp được sử dụng làm các cột điểm
hệ số hai trong học kỳ của môn học tương ứng theo chương trình Việt Nam. Riêng
điểm số bài kiểm tra giữa học kỳ và cuối học kỳ của môn Tiếng Anh theo chương
trình tích hợp được dùng làm cột điểm kiểm tra hệ số hai và kiểm tra học kỳ của
môn Tiếng Anh trong chương trình Việt Nam.
4.1 Đối với lớp 10, 11
Đề kiểm tra học kỳ các môn kiểm tra chung thực hiện theo hình thức tự luận. Riêng môn ngoại ngữ có kết hợp giữa trắc nghiệm
khách quan và tự luận. Môn Tiếng Anh có phần nghe; phần trắc nghiệm khách quan
chiếm 60%, phần tự luận (điền từ, dạng thức từ, viết lại câu…) chiếm 40%.
4.2 Đối với lớp 12
- Môn Ngữ văn: một đề kiểm tra theo hình thức tự luận chung cho toàn
trường.
- Môn Tiếng Anh: một đề kiểm tra chung cho toàn trường gồm cả hai hình
thức trắc nghiệm khách quan bốn lựa chọn và tự luận, trong đó
phần trắc nghiệm khách quan gồm 40 câu, phần tự luận gồm 10 câu (5 câu dạng
thức từ, 5 câu viết lại câu).
- Môn Toán: một đề kiểm tra chung cho toàn trường theo hình thức trắc
nghiệm khách quan bốn lựa chọn kết hợp với tự luận theo nội dung chung của
chương trình chuẩn và nâng cao, thực hiện theo 1 trong 2 phương án sau:
+ Bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan phối hợp chung với tự luận, gồm
hai phần. Phần 1 gồm 30 câu trắc nghiệm khách quan chiếm 60% tổng điểm bài kiểm
tra, có 60% cơ bản (18 câu) và 40% phân hoá (12 câu), mức độ phân hoá tuỳ theo
trình độ chung của học sinh trong nhà trường. Phần 2 là lời giải của từ 20% đến
25% số câu được quy định trong bài kiểm tra (học sinh trình bày ngắn gọn các
công thức sử dụng, giải thích, biện luận, tính toán…). Học sinh làm bài kiểm
tra trong 90 phút.
+ Bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan độc lập với tự luận, gồm hai phần.
Phần 1 gồm 30 câu trắc nghiệm khách quan chiếm 60% tổng điểm bài kiểm tra, có
60% cơ bản (18 câu) và 40% phân hoá (12 câu), mức độ phân hoá tuỳ theo trình độ
chung của học sinh trong nhà trường, thực hiện trong thời gian 60 phút. Phần 2
gồm một số câu hỏi tự luận ngắn độc lập với phần 1, thực hiện trong thời gian 30
phút. Học sinh làm bài kiểm tra thành hai giai đoạn riêng biệt: nộp phiếu trả
lời trắc nghiệm khi hết thời gian dành cho phần 1 rồi mới nhận đề và làm tiếp
phần kiểm tra tự luận.
- Các môn kiểm tra chung còn lại của trường về khoa học tự nhiên (Vật
lí, Hoá học , Sinh học) và khoa học xã hội (Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công
dân): theo hình thức trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận, thực hiện theo
1 trong 2 phương án sau:
+ Bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan phối hợp chung với tự luận, gồm
hai phần. Phần 1 gồm 24 câu trắc nghiệm khách quan chiếm 60% tổng điểm bài kiểm
tra, có 60% cơ bản (14 hoặc 15 câu) và 40% phân hoá (10 hoặc 9 câu), mức độ
phân hoá tuỳ theo trình độ chung của học sinh trong nhà trường. Phần 2 là lời
giải của từ 20% đến 25% số câu được quy định trong bài kiểm tra (học sinh trình
bày ngắn gọn các công thức sử dụng, giải thích, biện luận, tính toán…). Học
sinh làm bài kiểm tra trong 50 phút.
+ Bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan độc lập với tự luận, gồm hai phần.
Phần 1 gồm 24 câu trắc nghiệm khách quan chiếm 60% tổng điểm bài kiểm tra, có
60% cơ bản (14 hoặc 15 câu) và 40% phân hoá (10 hoặc 9 câu), mức độ phân hoá
tuỳ theo trình độ chung của học sinh trong nhà trường, thực hiện trong thời
gian 30 phút. Phần 2 gồm một số câu hỏi tự luận ngắn độc lập với phần 1, thực
hiện trong thời gian 20 phút. Học sinh làm bài kiểm tra thành hai giai đoạn
riêng biệt: nộp phiếu trả lời trắc nghiệm khi hết thời gian dành cho phần 1 rồi
mới nhận đề và làm tiếp phần kiểm tra tự luận.
- Về số lượng đề của mỗi môn KHTN và KHXH, nhà trường có thể chọn một
trong hai phương án:
+ Mỗi môn biên soạn một đề kiểm tra chung (với hai phần) cho toàn khối.
+ Mỗi môn biên soạn thành hai đề A và B (mỗi đề có hai phần) trong đó phần
cơ bản giống nhau, phần phân hoá khác nhau (đề B có mức độ phân hoá thấp, đề A
có mức độ phân hoá cao hơn). Học sinh đăng ký kiểm tra một nhóm môn theo đề A,
nhóm môn còn lại theo đề B.
- Mỗi đề kiểm tra phần trắc nghiệm khách quan được xáo trộn thành 4 đến
6 mã đề khác nhau để các HS ngồi cạnh nhau có mã đề khác nhau (xáo trộn riêng
từng phần: phần cơ bản thuộc 60% đầu và phần phân hoá thuộc 40% sau của đề bài
kiểm tra).
4.3 Đối với
môn Ngoại ngữ
* Môn Tiếng
Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Đức và Tiếng Hàn: trường tự ra
đề và kiểm tra theo lịch.
* Môn Tiếng
Pháp: Thực hiện theo văn bản của Sở GDĐT về hướng dẫn tổ chức kiểm tra HK II
cấp Trung học - Chương trình song ngữ Tiếng Pháp và Tiếng Pháp ngoại ngữ 2.
5. Báo cáo
Sau khi kết thúc kiểm tra, Hiệu trưởng các trường THPT gửi nộp các tập
tin vi tính đề và đáp án các môn kiểm tra học kỳ theo đề chung của trường về Sở
GDĐT (Phòng Giáo dục Trung học) theo thể thức quy định
trong Phụ lục đính kèm văn bản này.
Thời hạn cuối nộp đề và đáp án: ngày 19/5/2018.
Yêu cầu các trường nộp báo cáo kế hoạch kiểm tra, đề kiểm tra, đáp án kiểm tra đầy đủ và đúng hạn. Đây là một trong những thông tin để kiểm tra,
đánh giá hoạt động của trường.
Nhận được văn bản này, đề nghị Hiệu trưởng các trường có kế hoạch tổ
chức thực hiện, đảm bảo đúng quy chế và thể lệ kiểm tra, thi cử hiện hành. Sau
thời gian kiểm tra học kỳ, nhà trường tiếp tục tổ chức giảng dạy, học tập bình
thường để hoàn tất chương trình giáo dục theo kế hoạch nội dung và thời gian
của năm học./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Giám đốc (để báo cáo);
- Thanh
tra (để phối hợp);
- Lưu:
VP, GDTrH.
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
(đã ký)
Nguyễn Văn Hiếu
|
PHỤ LỤC
(Đính kèm công văn hướng dẫn kiểm tra Học kỳ II cấp THPT)
Để gửi các báo cáo trực tuyến, đơn vị cần đăng nhập bằng
tài khoản google mail hoặc có gốc là google mail như …@moet.edu.vn;
…@thptgiadinh.edu.vn; …@ngoisao.edu.vn; …@thptdaphuoc.edu.vn;
…@ngothoinhiem.edu.vn; …@thptnan.com; …
1. Báo cáo kế hoạch kiểm tra Học kỳ 2 năm học 2017 – 2018
Tập tin báo cáo là tập tin Word hoặc PDF được đặt tên
theo quy định: Tên Trường – Nội dung báo cáo. Tên file không gõ dấu tiếng Việt.
(Ví dụ: Bui Thi Xuan – KTHK2.docx), gửi theo liên kết sau:
https://goo.gl/1RHYt8 hoặc: http://bit.ly/2FoeoLP
2. Đề và đáp án kiểm tra học kỳ
Liên kết gửi đề và đáp án kiểm tra học kỳ:
https://goo.gl/atvk4Y hoặc: http://bit.ly/2IddeEK
Trước khi gửi, cần chuẩn bị các tập tin như sau
- Tập tin đề và đáp án kiểm tra của mỗi môn học, mỗi khối được đặt tên gồm
tên môn học, khối lớp và tên trường, đề (de) hoặc đáp án (da); không dấu tiếng
Việt.
Ví dụ môn tiếng Anh:
Anh 10 - Bui Thi Xuan - de.docx
Anh 10 - Bui Thi Xuan - da.docx
Anh 11 - Bui Thi Xuan - de.docx
Anh 11 - Bui Thi Xuan - da.docx
Anh 12 - Bui Thi Xuan - de.docx
Anh 12 - Bui Thi Xuan - da.docx
(Trường hợp đề và đáp án của một khối chung trong một file thì đặt tên:
Anh 10 - Bui Thi Xuan - deda.docx)
- Toàn bộ các tập tin của 01 môn học trên nén thành 01 tập tin .zip (hoặc .rar), đặt tên file
gồm tên môn học, tên trường (không dấu) và gửi theo liên kết trên.
Ví dụ: Ngoai
Ngu – Bui Thi Xuan.zip
- 11 môn học: Toán (đặt tên Toan), Lý (Ly), Hóa (Hoa),
Sinh (Sinh), Tin (Tin), Văn (Van), Sử (Su), Địa (Dia), Ngoại ngữ (Ngoai Ngu),
GDCD (GDCD), Công nghệ (Cong Nghe) thực hiện theo hướng dẫn trên. Các môn học
còn lại nén thành 01 tập tin .zip hoặc .rar để gửi (Ví dụ: Khac – Bui Thi
Xuan.zip).
Các vấn đề phát sinh hoặc thắc mắc, xin liên hệ ông
Cao Minh Quý – Phòng Giáo dục Trung học, điện thoại: (028) 38 299 681./.