|
CÔNG ĐOÀN GIÁO DỤC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CÔNG ĐOÀN
GDTX QUẬN 5
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc
|
BÀI DỰ THI
Cuộc thi
viết tìm hiểu Pháp luật Lao động - năm 2016
Họ và tên: Văn Võ Ngân Giang
Ngày tháng năm sinh :
07/11/1981
Đơn vị công tác/ làm việc:
Trung tâm GDTX Quận 5
Địa chỉ cư trú: 517/10 Nguyễn
Trãi phường 7 quận 5 Tp HCM
Công việc đang làm: Giáo viên
Điện thoại cá nhân : 0919700281 email: ngangiang117@yahoo.com.vn
|
Kết quả điểm
3 phần
|
Tổng cộng
|
Tên giám
khảo
|
|
Trắc nghiệm:
|
50đ/ 65 câu
|
89 điểm
|
|
|
Kiến thức:
|
12đ/ 3 câu
|
|
Tình huống:
|
17đ
|
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: ………....điểm
(có 65 câu, trả lời đúng mỗi câu được 01 điểm):
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
|
A
|
B
|
C
|
A
|
A
|
D
|
D
|
D
|
D
|
A
|
A
|
D
|
A
|
A
|
D
|
D
|
A
|
A
|
C
|
C
|
C
|
D
|
|
23
|
24
|
25
|
26
|
27
|
28
|
29
|
30
|
31
|
32
|
33
|
34
|
35
|
36
|
37
|
38
|
39
|
40
|
41
|
42
|
43
|
44
|
|
A
|
C
|
C
|
A
|
D
|
D
|
C
|
D
|
A
|
C
|
C
|
A
|
A
|
D
|
C
|
C
|
D
|
A
|
D
|
A
|
C
|
D
|
|
45
|
46
|
47
|
48
|
49
|
50
|
51
|
52
|
53
|
54
|
55
|
56
|
57
|
58
|
59
|
60
|
61
|
62
|
63
|
64
|
65
|
|
D
|
D
|
A
|
B
|
A
|
D
|
D
|
D
|
C
|
A
|
A
|
D
|
C
|
C
|
A
|
D
|
A
|
B
|
D
|
D
|
B
|
II. PHẦN
KIẾN THỨC: (03 câu, mỗi câu 05 điểm)
1)
Theo quy định của Bộ Luật Lao động năm 2012, người lao
động có các nghĩa vụ và quyền gì?
Theo quy định tại Điều 5 Bộ luật lao động năm 2012 thì
người lao động có quyền và nghĩa vụ sau:
1. Người lao động có các quyền:
a) Làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề, nâng
cao trình độ nghề nghiệp và không bị phân biệt đối xử;
b) Hưởng lương phù hợp với trình độ kỹ năng nghề trên cơ sở thoả
thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều
kiện bảo đảm về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng
năm có lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
c) Thành lập, gia nhập, hoạt động
công đoàn, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu
cầu và tham gia đối thoại với người sử dụng lao động, thực hiện quy chế dân chủ
và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình;
tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
d) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo
quy định của pháp luật;
đ)
Đình công.
2.
Người lao động có các nghĩa vụ:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao
động tập thể;
b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao
động, tuân theo sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động;
c) Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp
luật về bảo hiểm y tế.
2)
Thế nào là bảo hiểm xã hội bắt buộc? Thế nào là bảo
hiểm xã hội tự nguyện?
a/
Bảo hiểm xã hội bắt buột là gì?
Theo quy định tại Điều 3 Luật Bảo hiểm xã
hội: Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động và
người sử dụng lao động bắt buộc phải tham gia.
Người lao động là công dân Việt Nam, bao gồm: Cán bộ, công
chức, viên chức theo quy định về cán bộ, công chức; công nhân quốc phòng, công
an nhân dân; sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sỹ quan, hạ sỹ
quan nghiệp vụ, sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân và hạ
sỹ quan, chiến sỹ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; người làm việc có thời
hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm bắt buộc; người lao động làm việc
theo hợp đồng có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên hoặc hợp đồng không xác định
thời hạn theo quy định của pháp luật về lao động, làm việc trong các cơ quan
nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị , tổ
chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan tổ chức nước
ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử
dụng và trả công cho người lao động.
b/ Bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện là gì?
Theo quy định tại
Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã
hội mà người lao động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức
đóng phù hợp với thu nhập của mình để hưởng bảo hiểm xã hội.
Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện Là công dân Việt Nam, không thuộc diện áp dụng của pháp
luật về BHXH bắt buộc, bao gồm:
- Người từ đủ 15 tuổi đến đủ
60 tuổi đối với nam và đủ 55 đối với nữ.
- Người đã đủ 60 tuổi đối với
nam, đủ 55 tuổi đối với nữ, đã có 15 năm đóng BHXH trở lên có nhu cần đóng BHXH
tự nguyện cho đến khi đủ 20 năm đóng BHXH để hưởng chế độ hưu trí và tuất.
Thế nào là
quan hệ lao động? Thế nào là tranh chấp lao động?
Theo quy định của Luật lao động năm 2012 thì “Quan hệ lao động” là
quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa
người lao động và người sử dụng lao động.
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) định nghĩa quan hệ lao động là “ Những mối quan
hệ cá nhân và tập thể giữa những người lao động và sử dụng lao động tại nơi làm
việc, cũng như các mối quan hệ giữa các đại diện của họ với Nhà nước. Những mối
quan hệ như thế xoay quanh các khía cạnh luật pháp, kinh tế, xã hội học và tâm
lý học và bao gồm cả những vấn đề như tuyển mộ, thuê mướn, sắp xếp công việc,
đào tạo, kỷ luật, thăng chức, buộc thôi việc, kết thúc hợp đồng, làm ngoài giờ,
tiền thưởng, phân chia lợi nhuận, giáo dục, y tế, vệ sinh, giải trí, chỗ ở, chỗ
làm việc, nghỉ ngơi, nghỉ phép, các vấn đề phúc lợi cho người thất nghiệp, ốm
đau, tai nạn, tuổi cao và tàn tật”.
Tranh chấp lao động là
gì?
Theo điều 3 khoản 7 Bộ luật Lao động năm 2012 thì “Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền,
nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động. Tranh chấp
lao động bao gồm tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử
dụng lao động và tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử
dụng lao động."
III.
PHẦN TÌNH HUỐNG: (02 câu, mỗi câu 10 điểm)
Tình huống 1. (10 điểm): Anh T và Trường Đại học dân lập M ký hợp đồng lao động
không xác định thời hạn tử ngày 10/11/2012, công việc phải làm là Trợ lý Trưởng
Khoa công nghệ thông tin. Tháng 5/2013, theo phản ánh của Trưởng Khoa, Anh T
chưa làm tốt công tác tham mưu cho Trưởng Khoa về công tác giảng dạy, về tình
hình chính trị nội bộ của khoa. Sau một số lần được Trưởng Khoa nhắc nhở nhưng
Anh T vẫn để xảy ra tình trạng nói trên, tháng 7/2013, Hiệu trưởng nhà trường
đã căn cứ vào kết quả họp Hội đồng kỷ luật nhà trường để ký quyết định kỷ luật
Anh T với hình thức là cảnh cáo. Vậy, hình thức xử lý kỷ luật áp dụng đối với
Anh T có đúng quy định pháp luật không? Tại sao?
Hình thức kỷ luật cảnh cáo được áp dụng
đối với viên chức có một trong các hành vi vi phạm pháp luật quy định tại Điều
11 Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 6/4/2012 của Chính phủ. Trong đó, viên chức
có hành vi vi phạm quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp gây hậu quả nghiêm
trọng hoặc có hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong
khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp là trường hợp bị xử lý kỷ luật cảnh cáo.
Điều 10. Của Nghị định số
34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 có quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức mức
độ cảnh cáo là hình
thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với công chức có một trong các hành vi vi
phạm pháp luật sau đây:
1. Cấp
giấy tờ pháp lý cho người không đủ điều kiện;
2. Sử
dụng thông tin, tài liệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị để vụ lợi;
3. Không
chấp hành quyết định điều động, phân công công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị
có thẩm quyền;
4. Sử
dụng giấy tờ không hợp pháp để được tham gia đào tạo, bồi dưỡng; được dự thi
nâng ngạch công chức;
5. Tự ý
nghỉ việc, tổng số từ 05 đến dưới 07 ngày làm việc trong một tháng;
6. Sử
dụng trái phép chất ma túy bị cơ quan công an thông báo về cơ quan, tổ chức,
đơn vị nơi công chức đang công tác;
7. Bị
phạt tù cho hưởng án treo hoặc cải tạo không giam giữ đối với công chức không
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
8. Vi
phạm ở mức độ nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động; bình đẳng giới; phòng,
chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật liên quan đến công chức
nhưng đã thành khẩn kiểm điểm trong quá trình xem xét xử lý kỷ luật.
Trường hợp Anh T, anh và Trường Đại học dân lập M ký hợp đồng lao
động không xác định thời hạn tử ngày 10/11/2012, công việc phải làm là Trợ lý
Trưởng Khoa công nghệ thông tin. Tháng 5/2013 do chưa làm tốt công tác tham mưu
cho Trưởng Khoa về công tác giảng dạy, về tình hình chính trị nội bộ của khoa.
Sau một số lần được Trưởng khoa nhắc nhở nhưng Anh T vẫn để xảy ra tình trạng
nói trên.... Xét theo mức vi phạm của anh T và Hợp đồng lao động của anh T với
trường đại học M thì mức độ xử lý kỷ luật cảnh cáo đối với anh là không đúng.
Tình
huống 2. (10 điểm):
Nhân
viên 1: Bạn có biết Ông Wilson (giám đốc nhân sự, người nước ngoài) sẽ nghỉ
việc vào tháng tới không?
Nhân
viên 2: Tôi biết rồi. Lúc trước nghe phổ biến là ông ấy đã được cấp giấy phép lao
động rồi, sau đó Tổng Giám đốc của mình ký hợp đồng lao động với Ông Wilson.
Ông Wilson làm việc cho công ty được 02 năm rồi. Không biết ông ấy có được trợ
cấp thôi việc hay không?
Nhân
viên 1: Ông Wilson là người nước ngoài, không tham gia bảo hiểm xã hội làm sao
được trợ cấp thôi việc khi nghỉ việc?
Theo quy định pháp luật
thì phát biểu của Nhân viên 1 là đúng hay sai? Vì sao? (nêu rõ nội dung và điều
khoản văn bản luật có liên quan)
Theo quy định tại Điều 81 Luật bảo hiểm
xã hội: Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều
kiện sau đây:
1.Đã đóng bảo
hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 trước khi thất nghiệp.
2. Đã đăng ký
thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội.
3. Chưa tìm được
việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theo quy định tại khoản 2
Điều này
Theo quy định của Điều 49 Luật việc làm 2013 thì
người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:
1. Chấm
dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người lao động
đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
b) Hưởng lương hưu, trợ
cấp mất sức lao động hằng tháng;
2. Đã
đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước
khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy
định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất
nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp
đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1
Điều 43 của Luật này.
3. Đã nộp hồ sơ
hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại
khoản 1 Điều 46 của Luật này;
4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ
hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
Ngoài
ra, hiện nay các văn bản quy định về vấn đề người nước ngoài lao động tại Việt
Nam còn bao gồm: Nghị định 34/2008/NĐ-CP ngày 25/03/2008 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Nghị định
46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định 34/2008/NĐ-CPcủa Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người
nước ngoài làm việc tại Việt nam; Thông tư 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011
của Bộ lao động-thương binh và xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị
định 34/2008/NĐ-CP ngày 25/03/2008 và Nghị định 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 34/2008/NĐ-CPcủa Chính
phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Theo
các văn bản nêu trên không có quy định về việc trợ cấp thôi việc cho người nước
ngoài lao động tại Việt Nam.
Theo
quy định tại khoản 1 điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định:
“Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc là công dân Việt Nam…".
Đồng
thời khoản 3 điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội quy định: “Người lao động tham gia bảo
hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam…”
Như
vậy, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thể tham gia bảo
hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Người
nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp Việt Nam sẽ được tham gia bảo hiểm y
tế và có các nghĩa vụ và quyền lợi theo quy định tại Luật Bảo hiểm y tế.
Vậy; theo quy định pháp luật thì phát biểu của nhân viên 1 là đúng!
Người
viết
Văn Võ Ngân Giang